2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Quiz

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

VietJack
VietJack
Vật lýLớp 1218 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử? 

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó. 

Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.

Toả nhiệt ra môi trường.

Cần cung cấp nhiệt lượng.

Xảy ra ở 100 °C.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22 °C trong khi nhiệt độ không khí là 25 °C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do: 

Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.

Trong không khí có hơi nước.

Nước trên da bạn đã bay hơi.

Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

Nội năng được gọi là nhiệt lượng.

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

Làm lạnh vật.

Đưa vật lên cao.

Đốt nóng vật.

Cọ xát vật với mặt bàn.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức U = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây? 

Q < 0, A > 0.

Q > 0, A < 0.

Q > 0, A > 0.

Q < 0, A < 0.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì 

chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn 

5 °C.

100 K.

-250 °C.

-273,15 °C.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của gỗ là c = 1 236 J/kg.K, khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó

cần nhận nhiệt lượng 124 J từ môi trường bên ngoài.

giải phóng một năng lượng bằng 124 J ra môi trường bên ngoài.

giải phóng một năng lượng bằng 12,4 J ra môi trường bên ngoài.

cần nhận nhiệt lượng 1 240 J từ môi trường bên ngoài.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là 

để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.

để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1 °C.

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm nóng 1 kg nước lên 1 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là

1 000 J.

1 Wh.

1,16 Wh.

1 160 Wh.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng? 

Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là 

nhiệt dung riêng.

nhiệt hoá hơi riêng.

Nhiệt nóng chảy riêng.

nhiệt hoá hơi.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai bình giống hệt nhau, mỗi bình chứa 200 g nước lạnh ở cùng nhiệt độ. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi 200 g nước và nhúng vào đó một miếng sắt có khối lượng 200 g được treo trên một sợi dây. Khi sắt nóng lên và có cùng nhiệt độ với nước sôi thì cho nó vào bình thứ nhất, đồng thời đổ 200 g nước sôi vào bình thứ hai. Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ cao hơn bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có cùng nhiệt độ với bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ thấp hơn bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ lớn hơn hay nhỏ hơn bình thứ hai tuy thuộc vào thể tích của miếng sắt.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.103 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

504 kJ.

15,8 kJ.

520 kJ.

619 kJ.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.103 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0 g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là

3,34.103 J.

334.104 J.

334.101 J.

334.102 J.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử người ta đun nóng 0,3 lít nước bằng bếp điện trong 2 phút và đun nóng 0,3 lít dầu cũng với bếp điện giống hệt thế (cùng một chế độ đun) trong cùng thời gian.

Nước nóng lên nhanh hơn so với dầu.

Nước nóng lên chậm hơn so với dầu.

Nước và dầu nóng lên như nhau.

Nước có thể nóng hơn dầu hoặc ngượi lại tuỳ thuộc vào khối lượng riêng của dầu

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử 

bằng không.

đạt giá trị cực đại.

đạt giá trị cực tiểu.

có giá trị khác không.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là \(2,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a) Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Hiện nay, các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0K.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

a) Dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của không khí trong phòng.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể người.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c) Dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) Dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là khi sử dụng.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao \(5,00 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}\), khi tới mặt đất nó có tốc độ \(50,0\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 0,460\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}.\)K và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng 0,250 kg trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm \(12,{0^o }{\rm{C}}.\) Tính công mà người này đã thực hiện (theo đơn vị J, lấy phần nguyên). Giả sử rằng 40,0% công đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là \(0,460\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}).\)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10,0 m xuống sân và nảy lên được 7,00 m. Tại sao nó không nảy lên được đến độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, sân và không khí. Lấy g = 9,8 m/s2.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4 200 J/kg.K; c2 = 380 J/kg.K.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Một chất rắn nặng 437,2 g và cần 8460 J để tăng nhiệt độ của nó từ 19,3 °C lên 68,9 °C. Nhiệt dung riêng của chất đó là bao nhiêu?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0 °C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20 °C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack