2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Quiz

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

VietJack
VietJack
Vật lýLớp 1228 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?

Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.

Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.

Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.

Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của cùng một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau

thể tích.

khối lượng riêng.

kích thước của các nguyên tử.

trật tự của các nguyên tử.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

CC. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Nội năng là một dạng năng lượng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu không đúng?

Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật.

Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật.

Độ biến thiên nội năng U: là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.

Đơn vị của nội năng là Jun (J).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì

Kích thước mỗi phân tử khí giảm.

Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

Khối lượng mỗi phân tử khí giảm.

Số phân tử khí giảm.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là

K.

°F.

N.

°C.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là

-254 °C.

273 °C.

-45 °C.

100 °C.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào

thời gian truyền nhiệt.

độ biến thiên nhiệt độ.

khối lượng của chất.

nhiệt dung riêng của chất.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2

Q=mct2t1.

Q=mct2+t1.

Q=mct2t1.

Q=mct2t1.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.

b) Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và bên trong của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.

c) Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.

d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J.

b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J.

c) Có thể dùng công thức Q = mc(T1 - T2) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.

d) Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn là 20 N.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một vật được làm lạnh từ 25°C xuống 5°C Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ của 275 g nước sẽ tăng bao nhiêu nếu thêm vào nhiệt lượng 36,5 kJ? Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0 °C để nó chuyển thành nước ở 20 °C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/K và nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là  2,4.10 6 J/kgBiết khối lượng riêng của nước là 1,0.10 kg/m

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

1,0 kg nước đựng trong một ấm có công suất 1,25 kW. Tính thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 25 °C đến điểm sôi 100 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack