2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Quiz

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
Vật lýLớp 1221 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh nhìn qua kính hiển vi vào một hộp nhỏ chứa không khí và khói được chiếu sáng. Phát biểu nào sau đây đúng? 

Trong hộp có các hạt khói.

Trong hộp có các chấm đen.

Các hạt khói chuyển động hỗn loạn.

Các phân tử khói bị các phân tử không khí bắn phá.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật bằng thiếc, nhôm, niken, sắt có cùng thể tích từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật)? 

Vật bằng thiếc.

Vật bằng nhôm.

Vật bằng niken.

Vật bằng sắt.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo nhiệt độ trong nhà có phạm vi từ 5 °C đến 50 °C. Một kĩ thuật viên sửa thiết kế của nhiệt kế này để tạo ra nhiệt kế đo nhiệt độ có phạm vi từ 10 °C đến 100 °C. Phát biểu nào sau đây sai? 

Cần dùng ống mao dẫn dài hơn.

Cần dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.

Cần dùng nhiệt kế có bầu nhỏ hơn.

Thay thuỷ ngân bằng cồn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật bằng nhôm, đồng, chì, gang có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)? 

Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K.

Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K.

Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 120 J/kg.K.

Vật bằng gang có nhiệt dung riêng 550 J/kg.K.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tỉh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là:

Hình vẽ là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tỉh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là: (ảnh 1)

đường (3) và đường (2).

đường (1) và đường (2).

đường (2) và đường (3).

đường (3) và đường (1).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Xác định độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh. 

50J

60J

30J

70J

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \(5,{0.10^2}\;{\rm{kg}}\) đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình vẽ). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \(1,{00.10^2}\;{\rm{m}}\) với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}}),g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \(5,{0.10^2}\;{\rm{kg}}\) đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào  (ảnh 1)

\(15\;{\rm{K}}.\)

\(4,7\;{\rm{K}}.\)

\(6,1\;{\rm{K}}.\)

\(18\;{\rm{K}}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được làm lạnh từ \({25^o }{\rm{C}}\) xuống \({5^o }{\rm{C}}.\) Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin? 

\(15\;{\rm{K}}.\)

\(20\;{\rm{K}}.\)

\(11\;{\rm{K}}.\)

\(18\;{\rm{K}}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng nước ở \(0,{00^o }{\rm{C}}.\) Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt hoá hơi riêng ở nước là \(2,48 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hoá hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là 

0,12.

0,84.

0,16.

0,07.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử? 

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử đối với chất khí? 

Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Những phân tử này không có cùng khối lượng.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó. 

Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.

Toả nhiệt ra môi trường.

Cần cung cấp nhiệt lượng.

Xảy ra ở 100 °C.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22 °C trong khi nhiệt độ không khí là 25 °C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:

Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.

Trong không khí có hơi nước.

Nước trên da bạn đã bay hơi.

Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do 

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.

nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau: 

Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.

Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.

Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.

Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đo khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T (°F) = 1,8t (°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là 

125,6 °F.

152,6 °F.

126,5 °F.

162,5 °F.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của khối khí tăng 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã 

thực hiện công là 40 J.

nhận công là 20 J.

thực hiện công là 20 J.

nhận công là 40 J.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt thanh gỗ A đứng yên, cọ xát thanh gỗ B lên thanh gỗ A thì 

nhiệt độ thanh gỗ A không đổi, nhiệt độ thanh gỗ B tăng lên.

nhiệt độ thanh gỗ A tăng lên, nhiệt độ thanh gỗ B không đổi.

nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều tăng.

nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều không đổi.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Khi nhúng nhiệt kế trong nước đá đang tan, cột thuỷ ngân dài 12 mm. Giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là 100°C.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Khi nhiệt kế được đặt trong hơi nước, bên trên mặt nước đang sôi thì cột thuỷ ngân dài 82 mm. Giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là 100 °C.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Chiều dài của cột thuỷ ngân ở 50 °C là 4,7 mm.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Khi chiều dài của cột thuỷ ngân là 61 mm, số chỉ nhiệt kế là 70 °C.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a) Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 6000 J.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 967,7 J/kgK.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng 35 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30 °C lên 290 °C. Nhiệt dung của chi tiết máy là 1346 J/K.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Khối lượng của chi tiết máy là 0,14 kg.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ờ mặt thoáng của khối chất lòng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Sự hoá hơi xảy ra ờ cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lòng sôi.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Sự bay hơi diễn ra chi ở một số nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860J.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020kg nước từ \({0^o }{\rm{C}}\) đến \({100^o }{\rm{C}}\) là 8600J.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020kg nước ở \({100^o }{\rm{C}}\) là 42500J.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) Nhiệt lượng để làm 0,020kg nước đá (thể rắn) ở \({0^o }{\rm{C}}\) chuyền hoàn toàn thành hơi nước ở \({100^o }{\rm{C}}\) là 60280J.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Một khối khí trong xilanh bị nén bởi một lực 240 N tác dụng lên pít-tông làm pít-tông dịch chuyển quãng đường 0,05 m. Vì nhiệt độ của khối khí tăng lên nên nó mất đi 4,0 J năng lượng qua thành xilanh ra môi trường xung quanh. Bỏ qua mọi ma sát, độ tăng nội năng của khối khí bằng ...... J.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3,00g đang bay với tốc độ 2,40.102 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/(kg.K). Nếu có 50% công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263K đến 1273K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,4 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Có 10 người tập trung trong một căn phòng đóng kín, cách nhiệt có kích thước 5m×10 m×3m. Bỏ qua thể tích choán chỗ của người. Giả sử tốc độ truyền nhiệt trung bình của mỗi người ra môi trường là 1 800 kcal/ngày. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí coi như không đổi bằng 0,24 kcal/kg.°C. Tính độ tăng nhiệt độ không khí trong phòng sau 20 phút.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack