Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo  cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1173 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

 Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào

độ biến dạng của lò xo.

chiều biến dạng của lò xo.

độ cứng của lò xo.

bình phương độ biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng làB

Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào chiều biến dạng của lò xo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng

theo chiều dương quy ước.

theo chiều âm quy ước.

theo chiều chuyển động của viên bi.

về vị trí cân bằng của viên bi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng của viên bi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi biểu thức

\[T = 2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} .\]

\[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]

\[T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]

\[T = \pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi biểu thức: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con lắc đơn có chiều dài \[\ell \] = 1 m dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 (m/s2). Chu kì dao động nhỏ của con lắc là:

2 s.

1 s.

4 s.

6,28 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chu kì dao động của con lắc \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}}  = 2s\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng chu kỳ dao động bé của con lắc đơn lên hai lần, phải thực hiện cách nào sau đây?

Tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.

Tăng vận tốc dao động lên bốn lần.

Giảm biên độ dao động đi hai lần.

Tăng khối lượng vật lên bốn lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Để tăng chu kỳ dao động bé của con lắc đơn lên hai lần thì tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có chiều dài \[{l_1},{l_2}\], dao động điều hòa cùng một nơi trên Trái Đất với chu kỳ T tương ứng \[{T_1} = 0,3s;{T_2} = 0,4s\]. Cũng tại nơi đó, con lắc có chiều dài \[l = {l_1} + {l_2}\] có chu kỳ dao động là:

0,1 s.

0,5 s.

0,7 s.

0,35 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \[T = \sqrt {T_1^2 + T_2^2}  = \sqrt {0,{3^2} + 0,{4^2}}  = 0,5\left( s \right)\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa, thời gian để động năng cực đại chuyển hết thành thế năng là 2 s. Tần số dao động của con lắc đơn là:

1 Hz.

0,5 Hz.

0,125 Hz.

0,25 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thời gian để động năng cực đại chuyển hết thành thế năng là:

\[\Delta t = \frac{T}{4} \to T = 4\Delta t = 4.2 = 8\left( s \right)\]

Tần số dao động của con lắc đơn là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{8} = 0,125\left( {Hz} \right)\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Dao động của con lắc có chu kỳ là

0,2 s.

0,6 s.

0,4 s.

0,8 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chu kỳ dao động của con lắc là \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}}  = 2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{{100}}}  = 0,4\left( s \right)\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo vật năng m = 100 g, dao động điều hòa với T = 0,2 s. Lấy \[{\pi ^2} = 10\]. Độ cứng của lò xo:

10 N/m.

100 N/m.

200 N/m.

50 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: \[k = \frac{{4{\pi ^2}m}}{{{T^2}}} = \frac{{4.10.0,1}}{{0,{2^2}}} = 100\left( {N/m} \right)\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là 

một hàm sin của thời gian.

là một hàm tan của thời gian.

là một hàm bậc nhất của thời gian.

là một hàm bậc hai của thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dao động điều hòa là một dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa của một chất điểm, khoảng thời gian ngắn nhất để chất điểm trở lại vị trí cũ theo hướng cũ gọi là 

pha của dao động.

chu kì dao động.

biên độ dao động.

tần số dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dao động điều hòa là một dao động được mô tả bằng định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, ω, φ là những hằng số

- Chu kì: \[T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{t}{n}\] (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)

Chu kì T: Là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phưong trình x = 3cos20πt (cm) biên độ dao động của chất điểm là 

3 cm.

1,5 cm.

12 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhìn phương trình ta thấy biên độ dao động của chất điểm là A = 3 cm

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình x = 0,2cos(10πt + π/3) (m). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) T = 0,1 s; ω = 10π rad.s-1.

b) φ = π/3; A = 0,2 m.

c) ω = 5π rad.s-1; A = 0,2 m.

d) T = 0,2 s; φ = π/3.

Xem đáp án

Từ phương trình ta xác định được biên độ A = 0,2 m, tần số góc 10π rad/s, pha ban đầu φ = π/3. Từ đó xác định được chu kì T = 0,2 s.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\] Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Tần số dao động của vật bằng π Hz.

b) Chu kỳ dao động của vật bằng 1 s.

c) Pha dao động ban đầu của vật bằng 2π/3.

d) Pha dao động tại thời điểm t = 1,5 s của vật bằng 5π/6.

Xem đáp án

Đối chiếu phương trình \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\] cm với phương trình định nghĩa dao động điều hòa \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] thì

+ Tần số góc \[\omega  = \pi \,\left( {rad/s} \right)\], sử dụng công thức \[\omega  = 2\pi f = \frac{{2\pi }}{T}\] ta tính được

Tần số \[f = 0,5Hz\] và chu kỳ T = 1 s.

+ Pha ban đầu của vật phải là \[ - \frac{{2\pi }}{3}\]

+ Pha dao động tại thời điểm t là \[\left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\], sau đó thay \[t = 1,5s\] vào ta được \[\left( {\pi 1,5 - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6}\]

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Dưới tác dụng của một lực có dạng \[F = 0,4cos\left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)N,\] vật có khối lượng m = 200 g dao động điều hòa. Hỏi tốc độ cực đại của vật bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).

Xem đáp án

Ta có \[{F_0} = m{\omega ^2}A \Rightarrow 0,4 = 0,{2.10^2}.A \Rightarrow A = 0,02\,(m)\]

Tốc độ cực đại của vật \[{v_{\max }} = \omega A = 20\,cm/s\]

16. Tự luận
1 điểm

Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ độ gắn với vật nhỏ khối lượng 400 g. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng đoạn 8 cm dọc theo trục lò xo rồi thả nhẹ thì thấy vật dao động điều hòa với chu kì 1 s. Lấy π2 = 10, năng lượng dao động của con lắc bằng bao nhiêu mJ?

Xem đáp án

Vật ở VTCB, kéo lệch vật 1 đoạn 8 cm suy ra \[A = 8\left( {cm} \right)\].

Có \[W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m\frac{{4{\pi ^2}}}{{{T^2}}}{A^2} = 0,0512\left( J \right) = 51,2\left( {mJ} \right)\]

17. Tự luận
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A = 10 cm, khi vật nặng qua vị trí có li độ x = 5 cm thì vật có động năng bằng 0,3 J. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu? (Đơn vị: N/m).

Xem đáp án

Với dao động điều hòa của con lắc lò xo, ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}\\\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}}}{{\rm{W}}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}}\)

Với giả thuyết bài toán ta có: \(\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{{10}^2} - {5^2}}}{{{{10}^2}}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{{0,3}}{{\rm{W}}} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 0,4J\)

Độ cứng của lò xo \({\rm{W}} = \frac{1}{2}k{A^2} \Leftrightarrow 0,4 = \frac{1}{2}k.{\left( {{{10.10}^{ - 2}}} \right)^2} \Rightarrow k = 80\) N/m.

18. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell \] = 0,5 m vật nhỏ có khối lượng m = 200 g. Từ vị trí cân bằng đưa vật đến vị trí mà dây treo lệch một góc 300 so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ vật. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Tính động năng của vật khi đi qua vị trí cân bằng. (Đơn vị: J).

Xem đáp án

+ Vật tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng

\(v = \sqrt {2g\ell \left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right)}  = \sqrt {2.10.0,5\left( {1 - \cos {{30}^0}} \right)}  = 1,16\) m/s.

\( \to \) Động năng của vật \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}.0,2.1,{16^2} = 0,134J\).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x = 10cos(4πt + π/3) cm. Cho π2 = 10. Gia tốc cực đại vật là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s2).

Xem đáp án

Gia tốc cực đại của vật là \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 160{\pi ^2}\,cm/{s^2} \approx 16m/{s^2}\]

20. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại một nơi có \[g = 10m/{s^2}\], chiều dài dây treo là \[\ell \] = 1,6 m với biên độ góc\[{\alpha _0} = 0,1\,\,rad/s\] thì khi đi qua vị trí có li độ góc \[\alpha = \frac{{{\alpha _0}}}{2}\] vận tốc có độ lớn là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{{s^2}}}{{S_0^2}} + \frac{{{v^2}}}{{S_0^2{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\alpha \ell } \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( \alpha  \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}} \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{\alpha _0^2{\ell ^2}{\omega ^2}}} = 1\]

Từ đó: \[v = {\alpha _0}\ell \omega \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0,1.1,6.\sqrt {\frac{{10}}{{1,6}}} .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 20\sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\].

21. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ bằng 4 cm và tần số bằng 2,5 Hz. Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của chất điểm trong quá trình dao động lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tần số \[f = 2,5\,Hz \Rightarrow \omega  = 2\pi f = 5\pi \,rad/s\]

Tốc độ cực đại: \[{v_{\max }} = A\omega  = 0,04.5\pi  = 0,2\pi \,m/s\]

Gia tốc cực đại: \[{a_{\max }} = A{\omega ^2} = 0,04.25{\pi ^2} = 10m/{s^2}\]