Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào
độ biến dạng của lò xo.
chiều biến dạng của lò xo.
độ cứng của lò xo.
bình phương độ biến dạng.
Đáp án đúng làB
Thế năng đàn hồi của lò xo treo vật không phụ thuộc vào chiều biến dạng của lò xo.
theo chiều dương quy ước.
theo chiều âm quy ước.
theo chiều chuyển động của viên bi.
về vị trí cân bằng của viên bi.
Đáp án đúng là D
Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng của viên bi.
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} .\]
\[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
\[T = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
\[T = \pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} .\]
Đáp án đúng là B
Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], tại nơi có gia tốc trọng trường g, được xác định bởi biểu thức: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \].
2 s.
1 s.
4 s.
6,28 s.
Đáp án đúng là A
Chu kì dao động của con lắc \(T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} = 2s\)
Tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.
Tăng vận tốc dao động lên bốn lần.
Giảm biên độ dao động đi hai lần.
Tăng khối lượng vật lên bốn lần.
Đáp án đúng là A
Để tăng chu kỳ dao động bé của con lắc đơn lên hai lần thì tăng chiều dài dây treo lên bốn lần.
0,1 s.
0,5 s.
0,7 s.
0,35 s.
Đáp án đúng là B
Ta có: \[T = \sqrt {T_1^2 + T_2^2} = \sqrt {0,{3^2} + 0,{4^2}} = 0,5\left( s \right)\]
1 Hz.
0,5 Hz.
0,125 Hz.
0,25 Hz.
Đáp án đúng là C
Thời gian để động năng cực đại chuyển hết thành thế năng là:
\[\Delta t = \frac{T}{4} \to T = 4\Delta t = 4.2 = 8\left( s \right)\]
Tần số dao động của con lắc đơn là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{8} = 0,125\left( {Hz} \right)\]
0,2 s.
0,6 s.
0,4 s.
0,8 s.
Đáp án đúng là C
Chu kỳ dao động của con lắc là \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{{100}}} = 0,4\left( s \right)\]
10 N/m.
100 N/m.
200 N/m.
50 N/m.
Đáp án đúng là B
Ta có: \[k = \frac{{4{\pi ^2}m}}{{{T^2}}} = \frac{{4.10.0,1}}{{0,{2^2}}} = 100\left( {N/m} \right)\]
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
Đáp án đúng là A
Dao động điều hòa là một dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.
pha của dao động.
chu kì dao động.
biên độ dao động.
tần số dao động.
Đáp án đúng là B
Dao động điều hòa là một dao động được mô tả bằng định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, ω, φ là những hằng số
- Chu kì: \[T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{t}{n}\] (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)
Chu kì T: Là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
3 cm.
1,5 cm.
12 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là A
Nhìn phương trình ta thấy biên độ dao động của chất điểm là A = 3 cm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình x = 0,2cos(10πt + π/3) (m). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) T = 0,1 s; ω = 10π rad.s-1.
b) φ = π/3; A = 0,2 m.
c) ω = 5π rad.s-1; A = 0,2 m.
d) T = 0,2 s; φ = π/3.
Từ phương trình ta xác định được biên độ A = 0,2 m, tần số góc 10π rad/s, pha ban đầu φ = π/3. Từ đó xác định được chu kì T = 0,2 s.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\] Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tần số dao động của vật bằng π Hz.
b) Chu kỳ dao động của vật bằng 1 s.
c) Pha dao động ban đầu của vật bằng 2π/3.
d) Pha dao động tại thời điểm t = 1,5 s của vật bằng 5π/6.
Đối chiếu phương trình \[x = 5\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\] cm với phương trình định nghĩa dao động điều hòa \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] thì
+ Tần số góc \[\omega = \pi \,\left( {rad/s} \right)\], sử dụng công thức \[\omega = 2\pi f = \frac{{2\pi }}{T}\] ta tính được
Tần số \[f = 0,5Hz\] và chu kỳ T = 1 s.
+ Pha ban đầu của vật phải là \[ - \frac{{2\pi }}{3}\]
+ Pha dao động tại thời điểm t là \[\left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\], sau đó thay \[t = 1,5s\] vào ta được \[\left( {\pi 1,5 - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6}\]
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Dưới tác dụng của một lực có dạng \[F = 0,4cos\left( {10t - \frac{\pi }{3}} \right)N,\] vật có khối lượng m = 200 g dao động điều hòa. Hỏi tốc độ cực đại của vật bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Ta có \[{F_0} = m{\omega ^2}A \Rightarrow 0,4 = 0,{2.10^2}.A \Rightarrow A = 0,02\,(m)\]
Tốc độ cực đại của vật \[{v_{\max }} = \omega A = 20\,cm/s\]
Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ độ gắn với vật nhỏ khối lượng 400 g. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng đoạn 8 cm dọc theo trục lò xo rồi thả nhẹ thì thấy vật dao động điều hòa với chu kì 1 s. Lấy π2 = 10, năng lượng dao động của con lắc bằng bao nhiêu mJ?
Vật ở VTCB, kéo lệch vật 1 đoạn 8 cm suy ra \[A = 8\left( {cm} \right)\].
Có \[W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m\frac{{4{\pi ^2}}}{{{T^2}}}{A^2} = 0,0512\left( J \right) = 51,2\left( {mJ} \right)\]
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A = 10 cm, khi vật nặng qua vị trí có li độ x = 5 cm thì vật có động năng bằng 0,3 J. Độ cứng của lò xo là bao nhiêu? (Đơn vị: N/m).
Với dao động điều hòa của con lắc lò xo, ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}\\\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{\rm{W}} - {{\rm{W}}_t}}}{{\rm{W}}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}}\)
Với giả thuyết bài toán ta có: \(\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\rm{W}}} = \frac{{{{10}^2} - {5^2}}}{{{{10}^2}}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{{0,3}}{{\rm{W}}} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 0,4J\)
Độ cứng của lò xo \({\rm{W}} = \frac{1}{2}k{A^2} \Leftrightarrow 0,4 = \frac{1}{2}k.{\left( {{{10.10}^{ - 2}}} \right)^2} \Rightarrow k = 80\) N/m.
Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell \] = 0,5 m vật nhỏ có khối lượng m = 200 g. Từ vị trí cân bằng đưa vật đến vị trí mà dây treo lệch một góc 300 so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ vật. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Tính động năng của vật khi đi qua vị trí cân bằng. (Đơn vị: J).
+ Vật tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng
\(v = \sqrt {2g\ell \left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right)} = \sqrt {2.10.0,5\left( {1 - \cos {{30}^0}} \right)} = 1,16\) m/s.
\( \to \) Động năng của vật \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}.0,2.1,{16^2} = 0,134J\).
B. TỰ LUẬN
Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x = 10cos(4πt + π/3) cm. Cho π2 = 10. Gia tốc cực đại vật là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s2).
Gia tốc cực đại của vật là \[{a_{\max }} = {\omega ^2}A = 160{\pi ^2}\,cm/{s^2} \approx 16m/{s^2}\]
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại một nơi có \[g = 10m/{s^2}\], chiều dài dây treo là \[\ell \] = 1,6 m với biên độ góc\[{\alpha _0} = 0,1\,\,rad/s\] thì khi đi qua vị trí có li độ góc \[\alpha = \frac{{{\alpha _0}}}{2}\] vận tốc có độ lớn là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Ta có: \[\frac{{{s^2}}}{{S_0^2}} + \frac{{{v^2}}}{{S_0^2{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\alpha \ell } \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( \alpha \right)}^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}} \right)}^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{\left( {{\alpha _0}\ell } \right)}^2}{\omega ^2}}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{\alpha _0^2{\ell ^2}{\omega ^2}}} = 1\]
Từ đó: \[v = {\alpha _0}\ell \omega \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 0,1.1,6.\sqrt {\frac{{10}}{{1,6}}} .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 20\sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\].
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ bằng 4 cm và tần số bằng 2,5 Hz. Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của chất điểm trong quá trình dao động lần lượt là bao nhiêu?
Tần số \[f = 2,5\,Hz \Rightarrow \omega = 2\pi f = 5\pi \,rad/s\]
Tốc độ cực đại: \[{v_{\max }} = A\omega = 0,04.5\pi = 0,2\pi \,m/s\]
Gia tốc cực đại: \[{a_{\max }} = A{\omega ^2} = 0,04.25{\pi ^2} = 10m/{s^2}\]








