Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 778 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

believe

sing

film

middle-aged

Xem đáp án

action /ˈækʃn/                   

fantasy /ˈfæntəsi/            

cartoon /kɑːˈtuːn/              

ballet /ˈbæleɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.

Chọn C.

Đoạn văn

Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

I often  (17) __________ (go) to the cinema with my friends at the weekend. We  (18) __________ (not go) in the evenings because we (19) __________ (do) our homework then. Our teacher (20) __________ (not happy) because we sometimes (21) __________ (give) homework late. At the cinema, we usually (22) __________ (watch) action films because they're exciting. I like romantic films, but my best friend (23) __________ (not like) them, so sometimes I (24)__________ (watch) romantic films on TV at home. It's good because my sister often (25)__________ (watch) them with me. It's always nice to watch a film with someone else!

2. Tự luận
1 điểm

I often  (17) __________ (go) to the cinema with my friends at the weekend.

Xem đáp án

(17) Thì hiện tại đơn, câu khẳng định, chủ ngữ “I” => động từ giữ nguyên

I often (17) go to the cinema with my friends at the weekend.

(Tôi thường đi xem phim với bạn vào cuối tuần.)

Đáp án: go

3. Tự luận
1 điểm

We  (18) __________ (not go) in the evenings because ...

Xem đáp án

(18) Thì hiện tại đơn, câu phủ định, chủ ngữ “we” => don’t + động từ giữ nguyên

We (18) don't go in the evenings…

(Chúng tôi không đi vào buổi tối…)

Đáp án: don’t go

4. Tự luận
1 điểm

....... because we (19) __________ (do) our homework then.

Xem đáp án

(19) Thì hiện tại đơn, câu khẳng định, chủ ngữ “we” => động từ giữ nguyên

…because we (19) do our homework then.

(vì chúng tôi làm bài tập về nhà vào lúc đó.)

Đáp án: do

5. Tự luận
1 điểm

Our teacher (20) __________ (not happy) because we sometimes ...

Xem đáp án

(20) Thì hiện tại đơn, câu phủ định với động từ “be”, chủ ngữ “teacher” số ít => isn’t

Our teacher (20) isn't happy…

(Giáo viên của chúng tôi không vui…)

Đáp án: isn’t

6. Tự luận
1 điểm

... because we sometimes (21) __________ (give) homework late.

Xem đáp án

(21) Thì hiện tại đơn, câu khẳng định, chủ ngữ “we” => động từ giữ nguyên

because we sometimes (21) give homework late.

(vì chúng tôi thỉnh thoảng nộp bài tập về nhà muộn.)

Đáp án: give

7. Tự luận
1 điểm

At the cinema, we usually (22) __________ (watch) action films because they're exciting.

Xem đáp án

(22) Thì hiện tại đơn, câu khẳng định, chủ ngữ “we” => động từ giữ nguyên

At the cinema, we usually (22) watch action films because they're exciting.

(Ở rạp chiếu phim, chúng tôi xem phim hành động vì chúng rất thú vị.)

Đáp án: watch

8. Tự luận
1 điểm

I like romantic films, but my best friend (23) __________ (not like) them, ...

Xem đáp án

doesn't like

9. Tự luận
1 điểm

... , so sometimes I (24)__________ (watch) romantic films on TV at home.

Xem đáp án

watch

10. Tự luận
1 điểm

It's good because my sister often (25)__________ (watch) them with me. 

Xem đáp án

It's good because my sister often (25) watches them with me.

(Thật tốt vì chị gái thường xem chúng với tôi.)

Đáp án: watches

Đoạn văn hoàn chỉnh:

I often (17) go to the cinema with my friends at the weekend. We (18) don't go in the evenings because we (19) do our homework then. Our teacher (20) isn't happy because we sometimes (21) give homework late. At the cinema, we usually (22) watch action films because they're exciting. I like romantic films, but my best friend (23) doesn't like them, so sometimes I (24) watch romantic films on TV at home. It's good because my sister often (25) watches them with me. It's always nice to watch a film with someone else!

Tạm dịch:

Tôi thường đi xem phim với bạn bè của tôi vào cuối tuần. Chúng tôi không đi vào buổi tối vì lúc đó chúng tôi làm bài tập về nhà. Giáo viên của chúng tôi không hài lòng vì đôi khi chúng tôi nôp bài tập về nhà muộn. Ở rạp chiếu phim, chúng tôi thường xem phim hành động vì chúng thú vị. Tôi thích những bộ phim lãng mạn, nhưng người bạn thân nhất của tôi không thích chúng, vì vậy thỉnh thoảng tôi xem những bộ phim lãng mạn trên TV ở nhà. Thật tốt vì chị gái tôi thường xem chúng với tôi. Thật tuyệt khi xem phim với người khác!

Tạm dịch bài đọc:

Vinh có một chị gái. Chị ấy tên là Phương. Họ thân thiết, nhưng họ có những sở thích khác nhau. Vinh thích chơi game trên máy tính và thường chơi PlayStation mỗi tối, khi rảnh rỗi. Bạn ấy cũng xem nhiều phim. Bạn ấy rất đam mê phim hành động, đặc biệt là “Furious 7” và “The Avengers”. Vinh muốn gặp các nhân vật trong phim ngoài đời, vì họ rất mạnh mẽ và tuyệt vời. Tuy nhiên, chị gái của bạn ấy, Phương không thích điều tương tự. Chị ấy tô và vẽ những bức tranh ở nhà, những bức tranh của chị ấy rất đẹp. Chị ấy thích âm nhạc cổ điển và không bao giờ bỏ lỡ một buổi hòa nhạc ở trường. Ước mơ của chị ấy là gặp ca sĩ người Ý Andrea Bocelli khi chị ấy lớn lên. Chị ấy nói những bộ phim hành động rất kinh khủng và chị ấy không hiểu tại sao nhiều người lại thích chúng. Chị ấy thích phim tình cảm hơn nên em trai của chị ấy - Vinh và chị ấy ít khi xem phim cùng nhau.

Đoạn văn

III. READING

Read the article and decide which statement is True (T), False (F) or Not Given (NG).

Vinh has an older sister. Her name is Phuong. They are close, but they have different hobbies. Vinh likes playing computer games and usually plays PlayStation every night, when he has free time. He also watches many films. He is passionate about action movies, especially “Furious 7” and “The Avengers”. Vinh wants to meet the film characters in real life, because they are strong and awesome. However, his sister Phuong doesn’t like the same thing. She paints and draws pictures at home, her paintings are very beautiful. She is interested in classical music and never misses a concert at school. Her dream is meeting the Italian singer Andrea Bocelli when she grows up. She says action films are terrible, and she doesn’t understand why many people like them. She is more into romantic movies, so her brother Vinh and she seldom watch movies together.

11. Tự luận
1 điểm

Vinh’s hobby is playing PlayStation in his free time.

Xem đáp án

Vinh’s hobby is playing PlayStation in his free time.

(Sở thích của Vinh là chơi PlayStation khi rảnh rỗi.)

Thông tin: Vinh likes playing computer games and usually plays PlayStation every night, when he has free time.

(Vinh thích chơi game trên máy tính và thường chơi PlayStation mỗi tối, khi rảnh rỗi.)

Chọn T.

12. Tự luận
1 điểm

“The Avengers” is a science-fiction film that Vinh is passionate about.

Xem đáp án

“The Avengers” is a science-fiction film that Vinh is passionate about.

(“The Avengers” là bộ phim khoa học viễn tưởng mà Vinh rất đam mê.)

Thông tin: He is passionate about action movies, especially “Furious 7” and “The Avengers”.

(Bạn ấy rất đam mê phim hành động, đặc biệt là “Furious 7” và “The Avengers”.)

Chọn F.

13. Tự luận
1 điểm

Phuong likes painting pictures in her house’s backyard.

Xem đáp án

Phuong likes painting pictures in her house’s backyard.

(Phương thích vẽ các bức tranh ở sân sau nhà.)

Thông tin: She paints and draws pictures at home, her paintings are very beautiful.

(Chị ấy tô và vẽ những bức tranh ở nhà, những bức tranh của chị ấy rất đẹp.)

Chọn NG.

14. Tự luận
1 điểm

Andrea Bocelli is an Italian.

Xem đáp án

Andrea Bocelli is an Italian.

(Andrea Bocelli là người Ý.)

Thông tin: Her dream is meeting the Italian singer Andrea Bocelli when she grows up.

(Ước mơ của chị ấy là gặp ca sĩ người Ý Andrea Bocelli khi chị ấy lớn lên.)

Chọn T.

15. Tự luận
1 điểm

Phuong and Vinh never see a film together.

Xem đáp án

Phuong and Vinh never see a film together.

(Phương và Vinh không bao giờ xem phim cùng nhau.)

Thông tin: She is more into romantic movies, so her brother Vinh and she seldom watch movies together.

(Chị ấy thích phim tình cảm hơn nên em trai của chị ấy - Vinh và chị ấy ít khi xem phim cùng nhau.)

Chọn F.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

action

fantasy

cartoon

ballet

Xem đáp án

action /ˈækʃn/                   

fantasy /ˈfæntəsi/            

cartoon /kɑːˈtuːn/              

ballet /ˈbæleɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the article and fill in the blanks with NO MORE THAN 3 WORDS OR A NUMBER.

It is no doubt that Internet use increases rapidly every day, and it offers numerous digital radio stations - about 20, 000 from all over the world. But still, around 67% of people prefer listening to old-fashioned radios each week. What are the reasons? The first reason is technology. Internet radios are often very expensive, while traditional ones are not. They also need to have an Internet connection to work well. That is very difficult for the middle-aged and pensioners to use radios in their car, at home or even at work. The second reason is that listening to the radio makes people feel good. A recent survey shows that teenagers like listening to old-fashioned radios because they feel like they have a friend talking to them. For older people, they feel like the presenters are with them in the car or at their home, talking about things and places older listeners are familiar with. Traditional radios also have suitable content for both adults and children. That is why many people choose old-fashioned radios.

17. Tự luận
1 điểm

The Internet offers about __________ digital radio stations across the globe.

Xem đáp án

Tạm dịch bài đọc:

Không nghi ngờ gì nữa, việc sử dụng Internet tăng nhanh hàng ngày và nó cung cấp nhiều đài phát thanh kỹ thuật số - khoảng 20.000 từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên, khoảng 67% người thích nghe radio kiểu cũ mỗi tuần. Những lý do là gì? Lý do đầu tiên là công nghệ. Đài phát thanh Internet thường rất đắt, trong khi đài truyền thống thì không. Chúng cũng cần có kết nối Internet để hoạt động tốt. Điều đó là rất khó khăn cho những người trung niên và những người hưu trí để sử dụng radio trong xe hơi của họ, ở nhà hoặc thậm chí tại nơi làm việc. Lý do thứ hai là nghe radio làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu. Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy thanh thiếu niên thích nghe radio kiểu cũ vì họ cảm thấy như có một người bạn đang nói chuyện với họ. Đối với những người lớn tuổi, họ cảm thấy như những người thuyết trình đang ở cùng họ trong xe hơi hoặc tại nhà của họ, nói về những điều và những địa điểm mà người nghe lớn tuổi quen thuộc. Đài phát thanh truyền thống cũng có nội dung phù hợp cho cả người lớn và trẻ em. Chính vì vậy mà nhiều người lựa chọn những đài phát thanh cũ.

The Internet offers about 20, 000 digital radio stations across the globe.

(Internet cung cấp khoảng 20.000 đài phát thanh kỹ thuật số trên toàn cầu.)

Thông tin: It is no doubt that Internet use increases rapidly every day, and it offers numerous digital radio stations - about 20, 000 from all over the world.

(Không nghi ngờ gì nữa, việc sử dụng Internet tăng nhanh hàng ngày và nó cung cấp nhiều đài phát thanh kỹ thuật số - khoảng 20.000 từ khắp nơi trên thế giới.)

Đáp án: 20,000

18. Tự luận
1 điểm

Internet radios need technology to work, but __________ radios do not.

Xem đáp án

traditional (adj): truyền thống

Internet radios need technology to work, but traditional radios do not.

(Đài phát thanh Internet cần công nghệ để hoạt động, nhưng bộ đàm truyền thống thì không.)

Thông tin: The first reason is technology. Internet radios are often very expensive, while traditional ones are not. They also need to have an Internet connection to work well.

(Lý do đầu tiên là công nghệ. Đài phát thanh Internet thường rất đắt, trong khi đài truyền thống thì không. Chúng cũng cần có kết nối Internet để hoạt động tốt.)

Đáp án: traditional

19. Tự luận
1 điểm

Listening to traditional radios also makes people ________.

Xem đáp án

make + O + V (nguyên thể) => feel good: cảm thấy tốt

Listening to traditional radios also makes people feel good.

(Nghe đài truyền thống cũng khiến người ta cảm thấy dễ chịu.)

Thông tin: The second reason is that listening to the radio makes people feel good.

(Lý do thứ hai là nghe radio làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu.)

Đáp án: feel good

20. Tự luận
1 điểm

Teenagers feel like they have a __________ when they listen to traditional radios.

Xem đáp án

friend (n): bạn

Teenagers feel like they have a friend when they listen to traditional radios.

(Thanh thiếu niên cảm thấy như họ có một người bạn khi họ nghe đài truyền thống.)

Thông tin: A recent survey shows that teenagers like listening to old-fashioned radios because they feel like they have a friend talking to them.

(Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy thanh thiếu niên thích nghe radio kiểu cũ vì họ cảm thấy như có một người bạn đang nói chuyện với họ.)

Đáp án: friend

21. Tự luận
1 điểm

Traditional radio stations are suitable for both __________.

Xem đáp án

adults and childrens: người lớn và trẻ em

Traditional radio stations are suitable for both adults and children.

(Các đài phát thanh truyền thống phù hợp cho cả người lớn và trẻ em.)

Thông tin: Traditional radios also have suitable content for both adults and children.

(Đài phát thanh truyền thống cũng có nội dung phù hợp cho cả người lớn và trẻ em.)

Đáp án: adults and childrens

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

horror

cartoon

comics

concert

Xem đáp án

horror /ˈhɒrə(r)/              

cartoon /kɑːˈtuːn/              

comics /ˈkɒmɪk/                

concert /ˈkɒnsət/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

science

salsa

review

comics

Xem đáp án

science /ˈsaɪəns/                

salsa /ˈsælsə/                     

review /rɪˈvjuː/                  

comics /ˈkɒmɪk/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

romantic

comedy

fantasy

teenager

Xem đáp án

romantic /rəʊˈmæntɪk/   

comedy /ˈkɒmədi/            

fantasy /ˈfæntəsi/            

teenager /ˈtiːneɪdʒə(r)/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best option A, B, C or D to complete the sentences.

Linh: When __________ you start school?

An:  I __________ school at 7.00 a.m.

do- starts

does-start

does-starts

do-start

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả sự việc xảy ra đều đặn như lịch trình, thời khóa biểu.

Công thức thì hiện tại đơn:

- Câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?

- Câu khẳng định: I + V(nguyên thể).

Linh: When do you start school?

(Khi nào bạn bắt đầu giờ học?)

An: I start school at 7.00 a.m.

(Tôi bắt đầu giờ học lúc 7 giờ sáng.)

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ watch horror films.  They are not my favourite type.        

always

sometimes

never

often

Xem đáp án

Trạng từ chỉ tần suất:

always: luôn luôn       

sometimes: thỉnh thoảng                    

never: không bao giờ             

often: thông thường

I never watch horror films. They are not my favourite type.

(Tôi không bao giờ xem phim kinh dị. Chúng không phải là thể loại yêu thích của tôi.)

Chọn C.          

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I often watch __________ films because I like love stories.

romantic

horror

action

sci-fi

Xem đáp án

romantic (adj): lãng mạn                   

horror (n): kinh dị                  

action (n): hành động             

sci-fi (n): khoa học giả tưởng

I often watch romantic films because I like love stories.

(Tôi thường xem phim lãng mạng vì tôi thích những câu chuyện về tình yêu.)

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My sisters love watching __________, like Tom and Jerry.

comedies

comics

cartoons

action films

Xem đáp án

comedies (n): hài kịch

comics (n): truyện tranh                                

cartoons (n): phim hoạt hình              

action films (n): phim hành động

My sisters love watching cartoons, like Tom and Jerry.

(Em gái tôi thích xem phim hoạt hình, như Tom và Jerry.)

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I want to learn to play the __________.

rock

comics

judo

violin

Xem đáp án

rock (n): nhạc rock                            

comics (n): truyện tranh                     

judo (n): võ judo                    

violin (n): đàn vĩ cầm

I want to learn to play the violin.

(Tôi muốn học chơi đàn vĩ cầm.)

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He is a (an) __________. He just lies around, eating chips and watching TV all day long.

teenager

couch potato

adult

kid

Xem đáp án

teenager (n): thanh thiếu niên 13 – 19 tuổi                

couch potato (n): người lười biếng                

adult (n): người lớn/ người trưởng thành                  

kid (n): trẻ con

He is a couch potato. He just lies around, eating chips and watching TV all day long.

(Anh ấy là một người lười biếng. Anh ấy chỉ nằm, ăn khoai tây chiên và xem tivi suốt cả ngày.)

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

__________, let's go! We’re going to be late.

Hold on

Come on

Not right now

To be honest

Xem đáp án

Hold on: Chờ đã

Come on: Thôi nào

Not right now: Không phải ngay lúc này

To be honest: Thật lòng thì

Come on, let's go! We’re going to be late.

(Thôi nào, chúng mình đi thôi! Chúng ta sắp muộn rồi.)

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh  __________ chocolate milk.

like

likes

be like

not like

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả sở thích.

Cấu trúc dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es

Linh likes chocolate milk.

(Linh thích sữa sô-cô-la.)

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

My: Why __________ you ever __________ to the cinema?

An: Because I like watching films on TV.

do- go

does- go

don't- go

doesn't- go

Xem đáp án

Câu trả lời ở thì hiện tại đơn nên câu hỏi cùng dùng thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: Wh-word + do(n’t) + you + V (nguyên thể)?

My: Why don't you ever go to the cinema?

(Vì sao bạn không bao giờ đi xem phim?)

An: Because I like watching films on TV.

(Vì tôi thích xem phim trên tivi.)

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The __________ says there will be rain.

reality show

weather forecast

review

celebrity

Xem đáp án

reality show (n): chương trình thực tế           

weather forecast (n): dự báo thời tiết             

review (n): bình luận/ đánh giá/ nhận xét                 

celebrity (n): người nổi tiếng

The weather forecast says there will be rain.

(Dự báo thời tiết nói rằng sẽ có mưa.)

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh: Minh can play the piano.      Chi: Wow, he's __________!

terrible

right

awesome

a big fan

Xem đáp án

terrible (adj): kinh khủng       

right (adj): đúng đắn/ thích hợp                                

awesome (adj): tuyệt vời                    

a big fan (n): người hâm mô nhiệt tình

Linh: Minh can play the piano.

(Minh có thể chơi đàn dương cầm.)

Chi: Wow, he's awesome!

(Chà, anh ấy thật tuyệt vời!)

Chọn C.

36. Tự luận
1 điểm

V. WRITING

Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.

 My brother is a big fan of science fiction films. (PASSIONATE)

→ My brother ______________________________________.

Xem đáp án

My brother is a big fan of science fiction films.

(Anh tôi là người hâm mộ cuồng nhiệt của phim khoa học giả tưởng.)

Giải thích: S + be + passionate about + N (đam mê cuồng nhiệt cái gì)

=>  My brother is passionate about science fiction films.

(Anh tôi đam mê cuồng nhiệt phim khoa học giả tưởng.)

Đáp án: is passionate about science fiction films

37. Tự luận
1 điểm

I am not interested in classical music. (INTERESTING)

→ I don’t think ______________________________.

Xem đáp án

I am not interested in classical music.

(Tôi không thích nhạc cổ điển.)

Cấu trúc: S + be (not) + interested in + N = S + (not) think + N + be + interesting

=> I don’t think classical music is interesting.

(Tôi không nghĩ rằng nhạc cổ điển thì thú vị.)

Đáp án: classical music is interesting

38. Tự luận
1 điểm

I think it is relaxing to go shopping for clothes. (RELAXED)

→ I feel ________________________________________.

Xem đáp án

I think it is relaxing to go shopping for clothes.

(Tôi nghĩ thật thư giãn khi đi mua sắm quần áo.)

Cấu trúc: I think it is + adj (V-ing) to V = S + feel + adj (Ved) + when + S + V

=> I feel relaxed when I go shopping for clothes.

(Tôi cảm thấy thư giãn khi đi mua sắm quần áo.)

Đáp án: relaxed when I go shopping for clothes

39. Tự luận
1 điểm

I don’t know what Tom does in his free time. (IDEA)

→ I have _________________________________.

Xem đáp án

I don’t know what Tom does in his free time.

(Tôi không biết Tom làm gì khi rảnh rỗi.)

Cấu trúc: not know = have no idea (không biết)

=> I have no idea what Tom does in his free time.

(Tôi không có ý tưởng gì về việc Tom làm khi rảnh rỗi.)

Đáp án: no idea what Tom does in his free time

40. Tự luận
1 điểm

I get excited when I listen to rock music. (EXCITING)

→ I think __________________________________.

Xem đáp án

I get excited when I listen to rock music.

(Tôi hào hứng khi nghe nhạc rock.)

Cấu trúc: S + get + adj (Ved) + when + S + V = S + think + V-ing + is + adj (V-ing)

=> I think listening torock music is exciting.

(Tôi nghĩ nghe nhạc rock thì thật hào hứng.)

Đáp án: listening to rock music is exciting