Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
visit
teacher
fantastic
music
A. visit /ˈvɪz.ɪt/
B. teacher /ˈtiː.tʃɚ/
C. fantastic /fænˈtæs.tɪk/
D. music /ˈmjuː.zɪk/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại được phát âm /ɪ/.
Chọn B.
Choose the correct form of the verbs in brackets (Present Simple or Present Continuous) to complete the text.
Chi: Dad, I need to go now! You know, I (19) have / am having my dance class today.
Dad: Oh yes! But I (20) cook / am cooking the dinner.
Chi: But, Dad, the class (21) starts / is starting in 15 minutes! What about Mum? Can she take me?
Dad: No, she (22) meets / is meeting some friends right now. How long (23) does it take/ is it taking on the bus?
Chi: Ten minutes, but the bus (24) doesn’t come / isn't coming now – it (25) doesn't arrive / isn’t arriving until five thirty, and it's five o'clock now.
Dad: OK, let's go then.
You know, I (19) have / am having my dance class today.
Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu -> have
I (19) have my dance class today.
(Con có lớp học nhảy ngày hôm nay.)
Oh yes! But I (20) cook / am cooking the dinner.
Thì hiện tại diếp diễn dược dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm đang nói. -> am cooking
But I (20) am cooking the dinner.
(Nhưng bố đang nấu ăn.)
But, Dad, the class (21) starts / is starting in 15 minutes!
Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu -> starts
...the class (21) starts in 15 minutes!
(...lớp học bắt đầu trong 15 phút nữa!)
No, she (22) meets / is meeting some friends right now.
“right now” -> dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn -> is meeting
...she (22) is meeting some friends right now.
(...mẹ con bây giờ đang đi gặp bạn.)
How long (23) does it take/ is it taking on the bus?
Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả lịch trình tàu xe. -> does it take
How long (23) does it takeon the bus?
(Đi xe buýt thì mất bao lâu?)
Ten minutes, but the bus (24) doesn’t come / isn't coming now – it
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra. -> isn’t coming
...but the bus (24) isn’t comingnow.
(...nhưng xe buýt sẽ không đến bây giờ đâu.)
it (25) doesn't arrive / isn’t arriving until five thirty, and it's five o'clock now.
Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả lịch trình tàu xe. -> doesn’t arrive
...it (25) doesn't arriveuntil five thirty.
(...nó sẽ không đến cho đến tận 5 giờ rưỡi.)
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
Chi: Dad, I need to go now! You know, I (19) have my dance class today.
Dad: Oh yes! But I (20) am cooking the dinner.
Chi: But, Dad, the class (21) starts in 15 minutes! What about Mum? Can she take me?
Dad: No, she (22) is meeting some friends right now. How long (23) does it take on the bus?
Chi: Ten minutes, but the bus (24) isn’t coming now – it (25) doesn't arrive until five thirty, and it's five o'clock now.
Dad: OK, let's go then.
Tạm dịch:
Chi: Bố, con phải đi bây giờ! Bố biết đấy, hôm nay có có lớp học nhảy mà.
Bố: À ừ! Nhưng bố đang nấu bữa tối.
Chi: Nhưng mà bố ơi, lớp học sẽ bắt đầu trong 15 phút nữa! Mẹ thì sao ạ? Mẹ có đưa con đi được không?
Bố: Không được đâu, mẹ con bâu giờ đang đi gặp bạn rồi. Đi xe buýt mất bao lâu?
Chi: 10 phút ạ, nhưng xe buýt sẽ không đến bây giờ đâu bố - nó sẽ không đến cho đến tận 5 giờ rưỡi, và bây giờ mới 5 giờ.
Bố: Được rồi, vậy thì đi nào.
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
hat
parents
dad
happy
A. hat /hæt/
B. parents /ˈper.ənt/
C. dad /dæd/
D. happy /ˈhæp.i/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.
Chọn B.
III. READING
Read the passage and decide which statement is True (T), False (F) or Not Given (NG).
There are four people in Mai’s family: Mai, her parents, and her grandfather. All the members have different hobbies. Mai’s grandfather is a pensioner, so he has a lot of free time. Every morning, he listens to the weather forecast on the radio. In the afternoon, he reads the news in the local newspaper. Mai’s father is a big fan of action movies. He watches a movie on TV every Friday evening after work. Unlike Mai’s father, her mother is not really interested in action films. She is more into reality shows. She watches Vietnam’s Next Top Model every weekend and reads about celebrities in the magazines. Mai is passionate about ballet and classical music. She goes to the ballet class every Tuesday after school with her classmates. In her free time, she loves singing and playing the piano. All the family members always enjoy her beautiful performances.
Mai’s grandfather listens to the news every morning on the radio. _________
Tạm dịch bài đọc:
Có 4 người trong gia đình Mai: Mai, bố mẹ cô ấy, và ông của cô ấy. Các thành viên có những sở thích khác nhau. Ông của Mai là một người hưởng lương hưu, vậy nên ông ấy có rất nhiều thời gian rảnh rỗi. Vào mỗi buổi sáng, ông nghe dự báo thời tiết trên đài. Vào buổi chiều, ông đọc tin tức trên tờ báo địa phương. Bố của Mai thì mê mẩn phim hành động. Ông ấy xem một bộ phim trên TV vào mỗi tối thứ Sáu sau giờ làm việc. Không như bố của Mai, mẹ của Mai không thật sự thích phim hành động cho lắm. Bà ấy có hứng thú với những chương trình truyền hình thực tế hơn. Bà ấy xem chương trình Người mẫu Việt Nam vào mỗi cuối tuần và đọc về những người nổi tiếng trên tạp chí. Mai thì cực kì yêu thích múa ba-lê và nhạc cổ điển. Cô ấy đến lớp múa ba-lê vào mỗi thứ Ba sau giờ học với bạn cùng lớp. Thời gian rảnh thì cô ấy thích hát và chơi đàn dương cầm. Tất cả thành iên trong gia đình luôn thưởng thức những màn biểu diễn tuyệt vời của cô ấy.
26. F
Mai’s grandfather listens to the news every morning on the radio.
(Ông của Mai nghe tin tức vào mỗi buổi sáng trên đài.)
Thông tin: Every morning, he listens to the weather forecast on the radio.
(Vào mỗi buổi sáng, ông nghe dự báo thời tiết trên đài.)
Mai’s father has a lot of free time because he is a pensioner. ______
F
Mai’s father has a lot of free time because he is a pensioner.
(Bố của Mai có rất nhiều thời gian rảnh và ông ấy là mọt người nghỉ hưu.)
Thông tin: He watches a movie on TV every Friday evening after work.
(Ông ấy xem một bộ phim trên TV vào mỗi tối thứ Sáu sau giờ làm việc.)
Mai’s parents have different hobbies. _________
T
Mai’s parents have different hobbies.
(Bố mẹ Mai có những sở thích khác nhau.)
Thông tin: Mai’s father is a big fan of action movies.
(Bố của Mai thì mê mẩn phim hành động.)
Unlike Mai’s father, her mother is not really interested in action films.
(Không như bố của Mai, mẹ của Mai không thật sự thích phim hành động cho lắm.)
Mai watches Vietnam’s Next Top Model with her mother every weekend. _________
NG
Mai watches Vietnam’s Next Top Model with her mother every weekend.
(Mai xem chương trình Người mẫu Việt Nam cùng mẹ cô ấy vào mỗi cuối tuần.)
Thông tin: She watches Vietnam’s Next Top Model every weekend...
(Bà ấy xem chương trình Người mẫu Việt Nam vào mỗi cuối tuần...)
Mai is interested in ballet and classical music. _________
T
Mai is interested in ballet and classical music.
(Mai thì hứng thú với múa ba-lê và nhạc cổ điển.)
Thông tin: Mai is passionate about ballet and classical music.
(Mai thì cực kì yêu thích múa ba-lê và nhạc cổ điển.)
I. PRONUNCIATION
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
dress
necklace
pensioner
celebrity
A. dress /dres/
B. necklace /ˈnek.ləs/
C. pensioner /ˈpen.ʃən.ɚ/
D.celebrity /səˈleb.rə.t̬i/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại được phát âm /ə/.
Chọn D.
Read the following letter and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the corresponding blanks.
Spending time with my sister
I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (31) _________. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (32) _________ when the weather is bad.
My sister is passionate (33) _________ fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (34) _________ ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.
I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (35) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.
She is really friendly and (31) _________.
outgoing
rude
untidy
quiet
outgoing (adj): cởi mở
rude (adj): bất lịch sự
untidy (adj): bừa bộn
quiet (adj): yên lặng
She is really friendly and outgoing.
(Chị ấy rất thân thiện và cởi mở.)
Chọn A.
My sister is usually very cheerful, but she can be (32) _________ when the weather is bad.
happy
chatty
hard-working
moody
happy (adj): hạnh phúc
chatty (adj): thích tán gẫu
hard-working (adj): chăm chỉ
moody (adj): tâm trạng không tốt
My sister is usually very cheerful, but she can be moody when the weather is bad.
(Chị gái tôi thì bình thường rất vui vẻ, nhưng chị ấy cũng có khi tâm trạng không tốt khi thời tiết xấu.)
Chọn D.
My sister is passionate (33) _________ fashion.
in
about
on
into
passionate about (phr.): đam mê, cực kì thích cái gì
My sister is passionate about fashion.
(Chị gái tôi đam mê thời trang.)
Chọn B.
Before she goes out, she always spends a lot of time (34) _________ ready and choosing what to wear.
going
taking
getting
being
get ready (phr.): chuẩn bị
Before she goes out, she always spends a lot of time (34) getting ready and choosing what to wear.
(Trước khi ra ngoài, chị ấy dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị và chọn đồ mặc.)
Chọn C.
When we (35) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers.
do
make
take
go
go gardening (phr.): làm vườn
When we (35) do gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers.
(Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị ấy thường đội mũ, mặc một chiếc quần xuông, một chiếc áo phông và đi giày thể thao.)
Chọn A.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Spending time with my sister
I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (31) out going. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (32) moody when the weather is bad.
My sister is passionate (33) about fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (34) getting ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.
I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (35) do gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.
Tạm dịch:
Dành thời gian cùng chị gái
Tôi có một cô chị gái. Tên chị ấy là Thùy Trang và chị ấy 16 tuooit. Chị ấy rất thân thiện và cởi mở. Chị tôi có rất nhiều bạn và chị thường đi chơi với các bạn sau giờ học. Chị tôi bình thường thi rât vui vẻ, nhưng tâm trạng của chị có thể trở nên không tốt khi thời tiết xấu.
Chị tôi cực kì đam mê thời trang. Chị ấy có thể nói về váy đầm và giày dép cả ngày. Trước khi ra ngoài, chị ấy dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị và chọn đồ mặc. Ngay bây giờ thì chị tôi đang đi trung tâm thương mại để mua vài bộ đồ cho chuyến đi cùng với trường.
Tôi luôn cùng chị tôi làm những nhiều thứ vào cuối tuần. Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị ấy thường đội mũ, mặc một chiếc quần xuông, một chiếc áo phông và đi giày thể thao. Thỉnh thoảng thì chúng tôi cũng đi cà phê hoặc đến rạp chiếu phim cùng nhau. Vào những dịp như thế thì chị tôi thường mặc một chiếc váy hoa rất ư là xinh xắn. Tôi yêu chị gái tôi lắm. Chị ấy thì đôi lúc cũng hơi hách dịch đấy nhưng dành thời gian cùng chị thì luôn rất thú vị và thư giãn.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
technology
dictionary
vocabulary
celebrity
A. technology /tekˈnɑː.lə.dʒi/
B. dictionary /ˈdɪk.ʃən.er.i/
C. vocabulary /voʊˈkæb.jə.ler.i/
D. celebrity /səˈleb.rə.t̬i/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
baseball
bedroom
idea
chatty
A. baseball /ˈbeɪs.bɑːl/
B. bedroom /ˈbed.rʊm/
C. idea /aɪˈdiː.ə/
D. chatty /ˈtʃæt̬.i/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C.
II. GRAMMAR AND VOCABULARY
Choose the best option A, B, C or D to complete the sentences.
Mel never goes to the __________ – she hates films.
cinema
gameshow
screen
swimming pool
cinema (n): rạp chiếu phim
gameshow (n): trò chơi chuyền hình
screen (n): màn hình
swimming pool (n): hồ bơi
Mel never goes to the cinema – she hates films.
(Mai không bao giờ đến rạp chiếu phim – cô ấy ghét phim.)
Chọn A.
I always wear my __________ when I go running – they're so comfortable on my feet.
helmet
rucksack
trainers
sunglasses
helmet (n): mũ bảo hiểm
rucksack (n): cái ba lô
trainers (n): giày thể thao
sunglasses (n): kính râm
I always wear my trainers when I go running – they're so comfortable on my feet.
(Tôi luôn luôn mang giày thể thao khi chạy – chúng rất thoải mái trên chân tôi.)
Chọn C.
__________ there a park near here? - Yes, there is one.
Has
Is
Are
Does
Hỏi và trả lời có cái gì đó (số ít) không: Is there + a/an + danh từ số ít.
Is there a park near here? - Yes, there is one.
(Có một cái công viên ở gần đây phải không? – Đúng vậy, có một cái.)
Chọn B.
“I’d like a ticket for the 6.30 screening.” - “__________.”
I’m sorry, it’s sold out.
I’m sorry, it’s sold on.
I’m sorry, it’s sold off.
I’m sorry, it’s sold in.
Cụm từ: sold out (phr.v): bán hết, hết hàng
“I’d like a ticket for the 6.30 screening.” - “I’m sorry, it’s sold out.”
(Tôi muốn một vé cho suất chiếu lúc 6 giờ 30. – Xin lỗi, vé đã bán hết rồi ạ.)
Chọn A.
I’ve got one sister. __________ name is Diana.
His
Her
She
Him
Tính từ sở hữu tương ứng với “sister” là “her”.
I’ve got one sister. Her name is Diana.
(Tôi có một người chị gái. Tên chị ấy là Diana.)
Chọn B.
I like __________ films on YouTube.
watch
watches
watching
watched
Cấu trúc: like + V-ing: thích làm gì đó
I like watching films on YouTube.
(Tôi thích xem phim trên Youtube.)
Chọn C.
I __________ swim – I want to learn soon.
haven’t
can’t
am not
don’t
Cấu trúc nói về khả năng có thể hoặc không thể làm gì: S + can/can’t + V-nguyên thể
I can’t swim – I want to learn soon.
(Tôi không thể bơi. Tôi muốn sớm học nó.)
Chọn B.
I like __________ clothes because they are nice and cool.
leather
warm
cold
unchecked
leather (n): da thuộc
warm (adj): ấm áp
cold (adj): lạnh
unchecked (adj): không bị cản trở
I like leather clothes because they are nice and cool.
(Tôi thích trang phục da thuộc vì chúng đẹp và ngầu.)
Chọn A.
Your father's brother is your __________.
brother
uncle
grandfather
cousin
brother (n): anh/em trai
uncle (n): chú/cậu/bác trai
grandfather (n): ông
cousin (n): anh/chị/em họ
Your father's brother is your uncle.
(Anh/Em trai của bố là bác trai/chú của bạn.)
Chọn B.
Give the correct form of the word given in brackets.
An often seems angry or sad – he's a very _____________ boy. (MOOD)
- Chỗ trống cần điền đứng trước một danh từ nên nó phải là vị trí của một tính từ.
- moody (adj): tâm trạng xấu
An often seems angry or sad – he's a very moody boy.
(An thường trông rất tức giận hoặc buồn bã – cậu ấy là một chàng trai thường có tâm trạng xấu.)
Đáp án: moody
My teacher is about 50 – she's a _____________ person. (MIDDLE-AGE)
- Chỗ trống cần điền đứng trước một danh từ nên nó phải là vị trí của một tính từ.
- middle-aged (n): trung niên
My teacher is about 50 – she's a middle-aged person.
(Cô giáo của tôi khoảng 50 tuổi – cô ấy là một người trung niên.)
Đáp án: middle-aged
She’s so _____________ – she always tells everyone what to do. (BOSS)
- Chỗ trống cần điền đứng trước một danh từ nên nó phải là vị trí của một tính từ.
- bossy (adj): hách dịch, hống hách
She’s so bossy – she always tells everyone what to do.
(Cô ta rất hống hách – cô ta luôn bảo mọi người phải làm gì.)
Đáp án: bossy
He has retired. He receives money from the government. He is a ____________ (PENSION).
- Chỗ trống cần điền đúng sau mạo từ “a” nên nó phải là vị trí của một danh từ.
- pensioner (n): người được hưởng lương hưu
He has retired. He receives money from the government. He is a pensioner.
(Ông ấy đã nghỉ hưu. Ông ấy nhận tiền từ chính phủ. Ông ấy là một người được hưởng lương hưu.)
Đáp án: pensioner
IV. WRITING
Rearrange the given words to make complete sentences.
sister / her / films / often / My / watches / free / romantic / in / time.
______________________________________________________________.
My sister often watches romantic films in her free time.
(Em gái tôi thường xem phim lãng mạn vào thời gian rảnh.)
you / to / wear / wedding? / when / you / What / go / do / a
______________________________________________________________.
What do you wear when you go to a wedding?
(Bạn mặc gì khi tham dự một đám cưới?)
her / often / a / when / She/ goes / out / shirt / with / striped / she / friends/ wears.
______________________________________________________________.
She often wears a striped shirt when she goes out with her friends.
(Cô ấy thường măc một chiếc áo phông sọc khi cô ấy ra ngoài với bạn.)
often / to / Nam / radio? / listen / the / does / weather / the / How / forecast / on
______________________________________________________________.
How often does Nam listen to the weather forecast on the radio?
(Nam nghe dự báo thời tiết trên đài thường xuyên như thế nào?)
is/ moment? / the / wearing / at / What / Lan
______________________________________________________________.
What is Lan wearing at the moment?
(Bây giờ Lan đang mặc gì vậy?)


