
40 câu hỏi
True
False
Đáp án đúng: A
Thông tin: But I think I liked swimming with dolphins the most.
Hướng dẫn dịch: Nhưng tôi nghĩ tôi thích bơi cùng cá heo nhất.True
False
Đáp án đúng: B
Thông tin: one day I was snorkeling when I touched a jellyfish by accident.
Hướng dẫn dịch: Một ngày nọ, tôi đang lặn với ống thở thì vô tình chạm phải một con sứa.
True
False
Đáp án đúng: B
Thông tin: I was pleased to win a cooking competition.
Hướng dẫn dịch: Tôi rất vui khi giành chiến thắng trong một cuộc thi nấu ăn.
True
False
Đáp án đúng: A
Thông tin: We spent time playing beach volleyball every morning and got exhausted after the matches, but we had so much fun playing together.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi dành thời gian chơi bóng chuyền bãi biển vào mỗi buổi sáng và kiệt sức sau các trận đấu, nhưng chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui khi chơi cùng nhau.
True
False
Đáp án đúng: B
Thông tin: Hopefully we'll swim with sharks for the first time.
Hướng dẫn dịch: Hy vọng lần đầu tiên chúng ta sẽ bơi cùng cá mập.
Nội dung bài nghe:
Trevor: Hey, Emma, I heard you went to a summer camp on the coast last month. How was it?
Emma: It was amazing, Trevor. We did so many fun activities like surfing, beach volleyball and building sandcastles.
Trevor: That sounds like a lot of fun. What was your favorite activity?
Emma: Hmm, it's hard to choose just one. But I think I liked swimming with dolphins the most. It was such a cool experience.
Trevor: Wow, that sounds awesome. Did you have any problems during the trip?
Emma: Well, one day I was snorkeling when I touched a jellyfish by accident. I was really frightened and got out of the water as fast as I could. Fortunately, some lifeguards took care of me. To my surprise, I felt better two hours later.
Trevor: Lucky you. That wasn't serious. What else did you do during the camp?
Emma: We also have some classes and workshops during the day. We learned about marine biology, did some art, and even had a fishing and a cooking lesson. I was pleased to win a cooking competition.
Trevor: That's really cool. Did you make any new friends during the camp?
Emma: Yeah, I did. There were a lot of other teenagers my age from different places. We spent time playing beach volleyball every morning and got exhausted after the matches, but we had so much fun playing together.
Trevor: It sounds like you had a really memorable summer camp experience.
Emma: Definitely.
Trevor: I'd love to join you. Hopefully we'll swim with sharks for the first time. Of course not the frightening kind that attacks humans.
Emma: That would be great.
Dịch bài nghe:
Trevor: Này Emma, tôi nghe nói bạn đã đi trại hè ở bờ biển vào tháng trước. Nó thế nào?
Emma: Thật tuyệt vời, Trevor. Chúng tôi đã tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như lướt sóng, bóng chuyền bãi biển và xây lâu đài cát.
Trevor: Nghe có vẻ thú vị đấy. Hoạt động yêu thích của bạn là gì?
Emma: Hmm, thật khó để chọn chỉ một. Nhưng tôi nghĩ tôi thích bơi cùng cá heo nhất. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.
Trevor: Ồ, nghe thật tuyệt vời. Bạn có gặp khó khăn gì trong chuyến đi không?
Emma: Một ngày nọ, tôi đang lặn với ống thở thì vô tình chạm vào một con sứa. Tôi thực sự sợ hãi và ra khỏi nước nhanh nhất có thể. May mắn thay, một số nhân viên cứu hộ đã chăm sóc tôi. Thật ngạc nhiên, tôi cảm thấy tốt hơn hai giờ sau đó.
Trevor: Bạn thật may mắn. Điều đó không nghiêm trọng. Bạn đã làm gì khác trong trại hè?
Emma: Chúng tôi cũng có một số lớp học và hội thảo trong ngày. Chúng tôi đã học về sinh vật biển, học một số môn nghệ thuật và thậm chí còn học câu cá và nấu ăn. Tôi rất vui khi giành chiến thắng trong một cuộc thi nấu ăn.
Trevor: Điều đó thật tuyệt vời. Bạn có kết bạn mới trong thời gian cắm trại không?
Emma: Vâng, tôi có. Có rất nhiều thanh thiếu niên khác ở độ tuổi của tôi đến từ những nơi khác nhau. Chúng tôi dành thời gian chơi bóng chuyền bãi biển vào mỗi buổi sáng và kiệt sức sau các trận đấu, nhưng chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui khi chơi cùng nhau.
Trevor: Có vẻ như bạn đã có một trải nghiệm trại hè thực sự đáng nhớ.
Emma: Chắc chắn rồi.
Trevor: Tôi rất muốn tham gia cùng bạn. Hy vọng lần đầu tiên chúng ta sẽ bơi cùng cá mập. Tất nhiên không phải loại đáng sợ tấn công con người.
Emma: Điều đó sẽ tuyệt vời.
Đáp án đúng: software
Sau giới từ “in” cần một cụm danh từ.
software (n): phần mềm
Thông tin: To be considered for this position, it is essential for applicants to have at least a bachelor's degree in software engineering.
Hướng dẫn dịch: Để được xem xét cho vị trí này, điều cần thiết là ứng viên phải có ít nhất bằng cử nhân về công nghệ phần mềm.Đáp án đúng: Interacting
Vị trí đầu câu cần một danh từ làm chủ ngữ.
interacting (V-ing): tương tác
Thông tin: We also place great importance on excellent teamwork and communication skills, since the role involves interacting with many clients, primarily from the smartphone industry.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng rất coi trọng kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm xuất sắc, vì vai trò này liên quan đến việc tương tác với nhiều khách hàng, chủ yếu từ ngành điện thoại thông minh.
Đáp án đúng: problem-solving
Trước danh từ “skills” (kĩ năng) cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép.
problem-solving (n): giải quyết vấn đề
Thông tin: Furthermore, we highly value the problem-solving skills of potential employees because today's market is extremely challenging.
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, chúng tôi đánh giá cao kỹ năng giải quyết vấn đề của các nhân viên tiềm năng vì thị trường ngày nay vô cùng thách thức.
Đáp án đúng: applicants
Trước động từ “have” (có) cần một danh từ làm chủ ngữ.
applicants (n): ứng cử viên
Thông tin: Applicants with previous work experience in a related field will be appreciated.
Hướng dẫn dịch: Ứng viên có kinh nghiệm làm việc trước đây trong lĩnh vực liên quan sẽ được đánh giá cao.
Đáp án đúng: committed
Theo sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
committed (V-ed): cam kết
Thông tin: We understand that finding the perfect employee is extremely challenging, but we are committed to finding the right person for the job.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi hiểu rằng việc tìm kiếm nhân viên hoàn hảo là vô cùng khó khăn nhưng chúng tôi cam kết tìm được người phù hợp cho công việc.
Nội dung bài nghe:
Our company is looking for ambitious and talented candidates to join our team. Currently, we are specifically interested in those who have a strong academic background in technology. To be considered for this position, it is essential for applicants to have at least a bachelor's degree in software engineering. However, academic qualifications are not enough. We also place great importance on excellent teamwork and communication skills, since the role involves interacting with many clients, primarily from the smartphone industry. Furthermore, we highly value the problem-solving skills of potential employees because today's market is extremely challenging. We require individuals who can effectively and efficiently handle different kinds of problems. Collaboration is also a vital aspect of our work, so the ideal candidate will be someone who can work well within a large team. Applicants with previous work experience in a related field will be appreciated. This experience is highly valuable and will enable the chosen candidate to make significant progress from the outset. We understand that finding the perfect employee is extremely challenging, but we are committed to finding the right person for the job. Therefore, if you have the suitable qualifications and job qualities, we would be thrilled to receive your application.
Dịch bài nghe:
Công ty chúng tôi đang tìm kiếm những ứng viên đầy tham vọng và tài năng để gia nhập đội ngũ của chúng tôi. Hiện tại, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến những người có nền tảng học vấn vững chắc về công nghệ. Để được xem xét cho vị trí này, điều cần thiết là ứng viên phải có ít nhất bằng cử nhân về công nghệ phần mềm. Tuy nhiên, trình độ học vấn thôi là chưa đủ. Chúng tôi cũng rất coi trọng kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm xuất sắc, vì vai trò này liên quan đến việc tương tác với nhiều khách hàng, chủ yếu từ ngành điện thoại thông minh. Hơn nữa, chúng tôi đánh giá cao kỹ năng giải quyết vấn đề của các nhân viên tiềm năng vì thị trường ngày nay vô cùng thách thức. Chúng tôi yêu cầu những cá nhân có thể xử lý hiệu quả và hiệu quả các loại vấn đề khác nhau. Hợp tác cũng là một khía cạnh quan trọng trong công việc của chúng tôi, vì vậy ứng viên lý tưởng sẽ là người có thể làm việc tốt trong một nhóm lớn. Ứng viên có kinh nghiệm làm việc trước đây trong lĩnh vực liên quan sẽ được đánh giá cao. Kinh nghiệm này rất có giá trị và sẽ giúp ứng viên được chọn đạt được tiến bộ đáng kể ngay từ đầu. Chúng tôi hiểu rằng việc tìm kiếm nhân viên hoàn hảo là vô cùng khó khăn nhưng chúng tôi cam kết tìm được người phù hợp cho công việc. Vì vậy, nếu bạn có trình độ chuyên môn và phẩm chất công việc phù hợp, chúng tôi sẽ rất vui mừng khi nhận được đơn đăng ký của bạn.
proud
south
loud
tough
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm /aʊ/.
strategy
salary
attraction
management
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm /æ/.
annoyed
confused
worried
surprised
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1, các phương án còn lại nhấn âm 2.respectful
effective
flexible
decisive
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1, các phương án còn lại nhấn âm 2.
treks
trekked
was trekking
had trekked
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành “It was the first time” (đó là lần đầu tiên) => Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành: S + had V3/ed.
Hướng dẫn dịch: Đây là lần đầu tiên Alex đi bộ trên núi.
set up a business
won an award
became wealthy
won a scholarship
Đáp án đúng: D
set up a business: thành lập một doanh nghiệp
won an award: thắng một giải thưởng
became wealthy: trở nên giàu có
won a scholarship: giành được học bổng
Hướng dẫn dịch: Khi Susan tốt nghiệp đại học, cô giành được học bổng để lấy bằng thạc sĩ.
yet
for
since
already
Đáp án đúng: B
yet: vẫn chưa
for + khoảng thời gian: khoảng
since + mốc thời gian: kể từ
already: đã rồi
Hướng dẫn dịch: Người quản lý chợ đã nói chuyện trong cuộc họp với nhân viên của mình trong 20 phút.
is working
was working
has worked
worked
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “for three years” (khoảng ba năm) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành chủ ngữ số ít: S + has V3/ed.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã làm việc ở công ty được ba năm và tuần trước cô ấy đã được thăng chức.experience
punctuality
fluency
communication
Đáp án đúng: A
experience (n): kinh nghiệm
punctuality (n): sự đúng giờ
fluency (n): sự trôi chảy
communication (n): giao tiếp
Hướng dẫn dịch: Ứng viên có ít kinh nghiệm làm việc vì mới tốt nghiệp.
ideas
achievements
viewpoints
skills
Đáp án đúng: D
ideas (n): ý tưởng
achievements (n): thành tựu
viewpoints (n): quan điểm
skills (n): kĩ năng
Hướng dẫn dịch: Hãy tham gia khóa học cầu lông thân thiện với người mới bắt đầu của chúng tôi và đạt được những kỹ năng cần thiết để chơi môn thể thao có nhịp độ nhanh này.
excite
excitement
exciting
excited
Đáp án đúng: C
Trước danh từ “sport” (thể thao) cần một tính từ.
Hướng dẫn dịch: Hãy năng động, gặp gỡ những người mới và xây dựng nền tảng vững chắc trong môn thể thao thú vị này.
up
on
down
out
Đáp án đúng: A
Cụm từ “sign up”: đăng kí
Hướng dẫn dịch: Đăng ký ngay hôm nay và sẵn sàng chơi!
Dịch bài đọc:
CẦU LÔNG CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
Tham gia khóa học cầu lông thân thiện với người mới bắt đầu của chúng tôi và đạt được kỹ năng cần thiết để chơi môn thể thao có nhịp độ nhanh này. Khóa học của chúng tôi bao gồm những điều cơ bản! Nắm vững cách cầm vợt, động tác bằng chân, giao bóng và những cú đánh cần thiết. Hãy năng động, gặp gỡ những người mới và xây dựng nền tảng vững chắc trong môn thể thao thú vị này. Cải thiện thể lực, khả năng phối hợp của bạn và tận hưởng niềm vui với một môn thể thao mới!
Đăng ký ngay hôm nay và sẵn sàng chơi!
a
an
the
ø
Đáp án đúng: A
Trước danh từ chỉ nghề nghiệp “social worker” (nhân viên công tác xã hội) cần dùng mạo từ “a”.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm một nhân viên công tác xã hội sẵn sàng làm việc tại Thị trấn Essex.
requires
required
is required
is requiring
Đáp án đúng: C
requires (v): yêu cầu
required (v): đã yêu cầu
is required (v): được yêu cầu
is requiring (v): đang yêu cầu
Hướng dẫn dịch: Cần có bằng cử nhân trong lĩnh vực công tác xã hội.
with
under
into
over
Đáp án đúng: B
Cụm từ “under pressure”: chịu áp lực
Hướng dẫn dịch: Kỹ năng giải quyết vấn đề tốt và khả năng làm việc dưới áp lực là rất quan trọng.
Dịch bài đọc:
YÊU CẦU CHO NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chúng tôi đang tìm kiếm một nhân viên công tác xã hội sẵn sàng làm việc tại Thị trấn Essex:
• Cần có bằng cử nhân về lĩnh vực công tác xã hội.
• Kỹ năng giải quyết vấn đề tốt và khả năng làm việc dưới áp lực là rất quan trọng.
Vui lòng gửi thư ứng tuyển của bạn đến Phòng Nhân sự của chúng tôi theo địa chỉ socialwork@jobs.co.uk
allows their children to develop successfully
who allow their children to develop successfully
that allows their children to develop successfully
but allow their children to develop successfully
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Ngày nay, rất nhiều phụ huynh ủng hộ việc học tập trải nghiệm để con họ phát triển thành công.
curious learning best
curious enough to learn best
best at curious learning
learning best curiously
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Trẻ em thường có đủ tò mò để học tốt nhất bằng cách tự mình làm mọi việc.
because of only listening to a teacher
in spite of only listening to a teacher
so as to listen to a teacher only
instead of only listening to a teacher
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Học tập qua trải nghiệm có nghĩa là các em tham gia và kiểm tra mọi thứ thay vì chỉ nghe lời giáo viên.
remember things better
better memory for many things
better things to remember
better things remembered
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trẻ hứng thú lâu hơn và ghi nhớ mọi thứ tốt hơn vì chúng được tham gia tích cực.
by itself
by themselves
by ourselves
by yourselves
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Nó cũng giúp chính các em phát triển các kỹ năng quan trọng như tự giải quyết vấn đề và tư duy.
With their chances to do hands-on activities
Having chances to do hands-on activities
By giving chances to do hands-on activities
Had chances to do hands-on activities
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Bằng cách tạo cơ hội thực hiện các hoạt động thực hành, người lớn giúp trẻ xây dựng nền tảng để thành công.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, rất nhiều phụ huynh ủng hộ phương pháp học tập trải nghiệm (26) điều mà giúp con họ phát triển thành công. Trẻ em thường đủ tò mò để học tốt nhất bằng cách tự mình làm mọi việc. Học tập qua trải nghiệm có nghĩa là họ tham gia và kiểm tra mọi thứ thay vì chỉ nghe lời giáo viên.
Cách học này có rất nhiều lợi ích. Trẻ em hứng thú lâu hơn và ghi nhớ mọi thứ tốt hơn vì chúng tích cực tham gia. Nó cũng giúp chính bản thân chúng phát triển các kỹ năng quan trọng như tự giải quyết vấn đề và tư duy. Hơn nữa, chúng thực hành tinh thần đồng đội, giao tiếp và học hỏi từ những lựa chọn của chính mình. Một điều tuyệt vời khác về học tập thực hành là nó phù hợp với mọi loại trẻ em, ngay cả những trẻ khó ngồi lâu trong thời gian dài.
Nhìn chung, học bằng cách thực hành là điều tuyệt vời đối với trẻ em. Bằng cách tạo cơ hội thực hiện các hoạt động thực hành, người lớn giúp trẻ xây dựng nền tảng thành công.
The prejudice that existed in Atlanta.
The neighborhood King grew up in.
Martin Luther King's childhood.
Martin Luther King's grandfather.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Martin Luther King, Jr., is well known for his work in civil rights and for his many famous speeches, among them is his moving "I Have A Dream" speech. But fewer people know much about King's childhood.
Hướng dẫn dịch: Martin Luther King, Jr., nổi tiếng với công việc về quyền công dân và nhiều bài phát biểu nổi tiếng, trong số đó có bài phát biểu cảm động "Tôi có một giấc mơ". Nhưng ít người biết nhiều về thời thơ ấu của King.
neighborhood
segregation
achievement
service
Đáp án đúng: A
Thông tin: Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood that had come to symbolize achievement for Atlanta's black people. It was an area of banks, insurance companies, builders,
Hướng dẫn dịch: Đại lộ Auburn là trục đường chính xuyên qua một khu dân cư thịnh vượng đã trở thành biểu tượng cho thành tựu của người da đen ở Atlanta. Đó là khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng,
garment making
shoe making
book binding
flower arranging
Đáp án đúng: A
“tailor” (n): ngành may mặc
Thông tin: It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers, and other black-owner, black-operated businesses, and services.
Hướng dẫn dịch: Đó là khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư và các chủ sở hữu da đen khác, các doanh nghiệp và dịch vụ do người da đen điều hành.
loved to listen to his grandfather speak
grew up in a relatively rich area of Atlanta
had a difficult childhood
was a good musician as a child
Đáp án đúng: B
Thông tin: The neighborhood was not poor, however. Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, khu phố này không nghèo. Đại lộ Auburn là huyết mạch xuyên qua một khu dân cư thịnh vượng
black lawyers
community spirit
his mother
his speeches
Đáp án đúng: B
Thông tin: He allowed his church and his home to be used as a meeting place for a number of organizations dedicated to the education and social advancement of blacks. M.L. grew up in this atmosphere, with his home being used as a community gathering place, and was no doubt influenced by it.
Hướng dẫn dịch: Ông cho phép nhà thờ và nhà của mình được sử dụng làm nơi gặp gỡ của một số tổ chức chuyên về giáo dục và tiến bộ xã hội của người da đen. M.L. lớn lên trong bầu không khí này, ngôi nhà của ông được sử dụng làm nơi tụ tập cộng đồng và chắc chắn đã bị ảnh hưởng bởi nó.meeting
picking
learning
exciting
Đáp án đúng: A
gathering = meeting: tụ họp
Hướng dẫn dịch: với việc ngôi nhà của ông được sử dụng làm nơi tụ họp cộng đồng và chắc chắn đã bị ảnh hưởng bởi nó.law
dentistry
banking
medicine
Đáp án đúng: B
Thông tin: It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers, and other black-owner, black-operated businesses, and services.
Hướng dẫn dịch: Đó là khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, thợ xây, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư và các chủ sở hữu da đen khác, các doanh nghiệp và dịch vụ do người da đen điều hành.
Dịch bài đọc:
Martin Luther King, Jr., nổi tiếng với công việc về quyền công dân và nhiều bài phát biểu nổi tiếng, trong số đó có bài phát biểu cảm động "Tôi có một giấc mơ". Nhưng ít người biết nhiều về thời thơ ấu của King. M.L., như tên gọi của ông, sinh năm 1929 tại Atlanta, Georgia, tại nhà ông. Ông của M.L., Mục sư A.D. Williams, mua nhà của họ trên Đại lộ Auburn vào năm 1909, hai mươi năm trước khi M.L. đã được sinh ra. Mục sư Williams, một diễn giả có tài hùng biện, đã đóng một vai trò quan trọng trong cộng đồng vì cuộc sống của rất nhiều người tập trung quanh nhà thờ. Ông cho phép nhà thờ và nhà của mình được sử dụng làm nơi gặp gỡ của một số tổ chức chuyên về giáo dục và tiến bộ xã hội của người da đen. M.L. lớn lên trong bầu không khí này, ngôi nhà của anh được sử dụng làm nơi tụ tập cộng đồng và chắc chắn đã bị ảnh hưởng bởi nó.
Tuổi thơ của M.L. không có nhiều sự kiện đặc biệt. Cha ông là một bộ trưởng và mẹ ông là một nhạc sĩ. Ông là con thứ hai trong gia đình có ba người con và ông theo học tại các trường dành cho người da đen trong một khu dân cư dành cho người da đen. Tuy nhiên, khu phố này không nghèo. Đại lộ Auburn là trục đường chính xuyên qua một khu dân cư thịnh vượng đã trở thành biểu tượng cho thành tựu của người da đen ở Atlanta. Đó là khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư và các chủ sở hữu da đen khác, các doanh nghiệp và dịch vụ do người da đen điều hành. Ngay cả khi Atlanta bị chia cắt, khu vực này vẫn phát triển mạnh. Tiến sĩ King không bao giờ quên tinh thần cộng đồng mà ông đã biết khi còn nhỏ, ông cũng không quên định kiến chủng tộc vốn là rào cản dường như không thể vượt qua đã ngăn cản người Atlanta da đen hòa nhập với người da trắng.
b – a – d – c – e
c – d – e – b – a
c – a – d – e – b
d – a – c – e – b
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: c. Nếu bạn bị lạc trong một chuyến đi rừng, điều quan trọng nhất cần làm trước tiên là giữ bình tĩnh. - a. Sau đó, hãy đi đến vùng đất cao hơn như ngọn đồi để biết rõ hơn bạn đang ở đâu và lối ra ở đâu. - d. Xác định vị trí nguồn nước sạch như suối vì việc giữ đủ nước là rất quan trọng để sinh tồn trong rừng. - e. Sau khi lấy được ít nước, nếu phải ở lại qua đêm, hãy cố gắng làm một nơi trú ẩn cơ bản. - b. Cuối cùng, cố gắng ra hiệu để được giúp đỡ bằng cách gây ra tiếng động hoặc nhóm một ngọn lửa nhỏ.
e – b – f – a – c – d
c – a – f – d – e – b
c – d – a – b – e – f
e – a – f – d – c – b
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: c. Là một nhà phát triển phần mềm, công việc của tôi liên quan đến việc giải quyết các vấn đề phức tạp và thậm chí cả những vấn đề không mong muốn. - a. Mỗi ngày mang đến những thách thức mới đòi hỏi tôi phải suy nghĩ logic để viết các mã khác nhau. -f. Một số bạn bè cho rằng tôi thường xuyên thức khuya, làm việc trên laptop một mình, nhưng điều đó hoàn toàn không đúng. - d. Công việc của tôi đòi hỏi sự hợp tác nên tôi thường làm việc với các nhà phát triển khác để tìm ra giải pháp. - e. Vì vậy, bạn thực sự có cảm giác hài lòng khi hoàn thành một dự án trong nhóm. - b. Suy cho cùng, công việc của tôi đòi hỏi rất cao nhưng tôi cảm thấy thỏa mãn khi tạo ra thứ gì đó có chức năng thực tế.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















