Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1294 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Justin is talking to Amanda about his summer camp activities. Listen and decide if each of the statements is T (True) or F (False).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Justin is talking to Amanda about his summer camp activities. Listen and decide if each of the statements is T (True) or F (False).

Winning a medal in a swimming competition was the best part of Justin's trip.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: it's hard to choose just one, but I think it was the overnight camping trip

Hướng dẫn dịch: thật khó để chọn chỉ một, nhưng tôi nghĩ đó là chuyến cắm trại qua đêm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Justin hadn't learnt how to set up tents before the summer camp.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: thankfully we had practiced setting up tents in difficult conditions before the summer camp,

Hướng dẫn dịch: may mắn thay chúng tôi đã thực hành dựng lều trong điều kiện khó khăn trước trại hè,

3. Trắc nghiệm
1 điểm

He was annoyed because he burnt his fingers while he was cooking.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: I was really frustrated when I burned my fingers during the cooking lesson

Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự bực mình khi bị bỏng ngón tay trong giờ học nấu ăn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

He was amazed to swim with dolphins.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: I couldn't believe it when we were able to swim with dolphins.

Hướng dẫn dịch: Tôi không thể tin được khi chúng tôi có thể bơi cùng cá heo.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn't feel embarrassed about his French pronunciation mistakes.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: I once made some pronunciation mistakes while I was speaking French. That was absolutely embarrassing.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã từng mắc một số lỗi phát âm khi nói tiếng Pháp. Điều đó thực sự đáng xấu hổ.

Nội dung bài nghe:

Amanda: Hey, Justin, how was your summer camp experience last year?

Justin: It was great, Amanda. We did a lot of fun activities like hiking, cycling and tennis. I was pleased to win a medal in the swimming competition.

Amanda: Sounds like a lot of fun. What was your favorite activity?

Justin: Hmm, it's hard to choose just one, but I think it was the overnight camping trip we hiked to a beautiful lake under the stars.

Amanda: Awesome. Did you have any problems during the trip?

Justin: Well, it started to rain pretty heavily in the middle of the night, so we had to move our tents to higher ground, but thankfully we had practiced setting up tents in difficult conditions before the summer camp, so we didn't have any problems.

Amanda: Did you do anything else?

Justin: We did some crafts and even had a cooking lesson. I was really frustrated when I burned my fingers during the cooking lesson, but the staff helped me treat the burn.

Amanda: That sounds interesting. Did you like the workshops?

Justin: Yes, I learned how to make some desserts. After the workshops, we went on an excursion on the sea. I couldn't believe it when we were able to swim with dolphins.

Amanda: Cool. Did you make any new friends during the camp?

Justin: Sure, there were a lot of teenagers my age from different countries, so we mostly spoke English to each other. I could speak some French to some teenagers. I once made some pronunciation mistakes while I was speaking French. That was absolutely embarrassing.

Amanda: It sounds like you had a really memorable summer camp experience.

Justin: Definitely.

Dịch bài nghe:

Amanda: Này, Justin, trải nghiệm trại hè năm ngoái của bạn thế nào?

Justin: Thật tuyệt vời, Amanda. Chúng tôi đã thực hiện rất nhiều hoạt động thú vị như đi bộ đường dài, đạp xe và chơi tennis. Tôi rất vui khi giành được huy chương trong cuộc thi bơi lội.

Amanda: Nghe có vẻ vui lắm. Hoạt động yêu thích của bạn là gì?

Justin: Hmm, thật khó để chọn chỉ một, nhưng tôi nghĩ đó là chuyến cắm trại qua đêm mà chúng tôi đã đi bộ đến một hồ nước xinh đẹp dưới bầu trời đầy sao.

Amanda: Tuyệt vời. Bạn có gặp khó khăn gì trong chuyến đi không?

Justin: À, trời bắt đầu mưa khá to vào giữa đêm nên chúng tôi phải di chuyển lều lên vùng đất cao hơn, nhưng may mắn là chúng tôi đã tập dựng lều trong điều kiện khó khăn trước trại hè nên chúng tôi không có bất kỳ vấn đề.

Amanda: Bạn có làm gì khác không?

Justin: Chúng tôi đã làm một số đồ thủ công và thậm chí còn học nấu ăn. Tôi thực sự rất bực mình khi bị bỏng ngón tay trong giờ học nấu ăn nhưng các nhân viên đã giúp tôi điều trị vết bỏng.

Amanda: Nghe có vẻ thú vị đấy. Bạn có thích các buổi hội thảo không?

Justin: Vâng, tôi đã học cách làm một số món tráng miệng. Sau buổi hội thảo, chúng

tôi đi tham quan trên biển. Tôi không thể tin được khi chúng tôi có thể bơi cùng cá heo.

Amanda: Tuyệt vời. Bạn có kết bạn mới trong thời gian cắm trại không?

Justin: Chắc chắn rồi, có rất nhiều thanh thiếu niên ở độ tuổi của tôi đến từ các quốc gia khác nhau, vì vậy chúng tôi chủ yếu nói tiếng Anh với nhau. Tôi có thể nói được chút tiếng Pháp với một số thanh thiếu niên. Tôi đã từng mắc một số lỗi phát âm khi nói tiếng Pháp. Điều đó thực sự đáng xấu hổ.

Amanda: Có vẻ như bạn đã có một trải nghiệm trại hè thực sự đáng nhớ.

Justin: Chắc chắn rồi.

Đoạn văn

A woman is talking about the Yorkshire City Council’s new development project. Listen and write ONE word for each gap.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The main targets of the project are to cope with inadequate _______ services and unemployment

(1)

public

Xem đáp án

Đáp án đúng: public

Trước danh từ “service” (dịch vụ) cần một tính từ.

public (adj): công cộng

Thông tin: This project is scheduled to commence on 1st March and will help to deal with two primary issues in rural areas, unemployment and inadequate public service.

Hướng dẫn dịch: Dự án này dự kiến ​​bắt đầu vào ngày 1 tháng 3 và sẽ giúp giải quyết hai vấn đề chính ở khu vực nông thôn, đó là tình trạng thất nghiệp và dịch vụ công không đầy đủ.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

A woman is talking about the Yorkshire City Council’s new development project. Listen and write ONE word for each gap.

The new development project is to serve the residents in the of the _________ city.

(1)

suburb's

Xem đáp án

Đáp án đúng: suburb's

Sau mạo từ “the” cần một cụm danh từ.

suburb’s (n): ngoại ô

Thông tin: The Yorkshire City Council has recently announced a new development project to enhance the well-being of individuals living in the suburbs of the city.

Hướng dẫn dịch: Hội đồng thành phố Yorkshire gần đây đã công bố một dự án phát triển mới nhằm nâng cao phúc lợi của người dân sống ở vùng ngoại ô thành phố.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The council will provide the financial assistance in order to develop various __________ and services.

(1)

industries

Xem đáp án

Đáp án đúng: industries

Theo sau tính từ “various” (đa dạng) cần một danh từ.

industries (n): công nghiệp

Thông tin: This proactive approach is meant to help boost different industries and services and create employment opportunities for local residents

Hướng dẫn dịch: Cách tiếp cận chủ động này nhằm giúp thúc đẩy các ngành công nghiệp và dịch vụ khác nhau, đồng thời tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

More cost-effective  ________ options will be carried out for community members.

(1)

housing

Xem đáp án

Đáp án đúng: housing

housing (n): nhà ở

Thông tin: This will involve constructing extra cost effective housing options for rural community members.

Hướng dẫn dịch: Điều này sẽ liên quan đến việc xây dựng các giải pháp nhà ở hiệu quả hơn về mặt chi phí cho các thành viên cộng đồng nông thôn.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

The new railway lines will help  __________ to and from the city centre become more convenient.

(1)

commuting

Xem đáp án

Đáp án đúng: commuting

commuting (V-ing): việc đi lại

Thông tin: the Council is going to invest in new railway lines, which makes commuting to and from the city centre more convenient.

Hướng dẫn dịch: Hội đồng sẽ đầu tư vào các tuyến đường sắt mới, giúp việc đi lại đến và đi từ trung tâm thành phố trở nên thuận tiện hơn.

Nội dung bài nghe:

The Yorkshire City Council has recently announced a new development project to enhance the well-being of individuals living in the suburbs of the city. This project is scheduled to commence on 1st March and will help to deal with two primary issues in rural areas, unemployment and inadequate public service. to address the issue of unemployment, the Council intends to provide financial assistance for those who are interested in establishing new businesses in the suburbs. This proactive approach is meant to help boost different industries and services and create employment opportunities for local residents to increase their income and have an improved standard of living. Furthermore, the Council has outlined plans to enhance public services in the suburbs. This will involve constructing extra cost effective housing options for rural community members. Additionally, the Council is going to invest in new railway lines, which makes commuting to and from the city centre more convenient. These efforts are expected to raise the overall quality of life in those areas and enhance their accessibility to a broader population. The upcoming year promises a substantial transformation in the Yorkshire city, as the Council's project will help modernize the suburban communities and increase their quality of life.

Dịch bài nghe:

Hội đồng thành phố Yorkshire gần đây đã công bố một dự án phát triển mới nhằm nâng cao phúc lợi của người dân sống ở vùng ngoại ô thành phố. Dự án này dự kiến ​​bắt đầu vào ngày 1 tháng 3 và sẽ giúp giải quyết hai vấn đề chính ở khu vực nông thôn, đó là tình trạng thất nghiệp và dịch vụ công không đầy đủ. Để giải quyết vấn đề thất nghiệp, Hội đồng dự định cung cấp hỗ trợ tài chính cho những người quan tâm đến việc thành lập doanh nghiệp mới ở vùng ngoại ô. Cách tiếp cận chủ động này nhằm giúp thúc đẩy các ngành công nghiệp và dịch vụ khác nhau, đồng thời tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương để tăng thu nhập và cải thiện mức sống. Hơn nữa, Hội đồng đã vạch ra các kế hoạch nhằm tăng cường các dịch vụ công cộng ở các vùng ngoại ô. Điều này sẽ liên quan đến việc xây dựng các giải pháp nhà ở hiệu quả hơn về mặt chi phí cho các thành viên cộng đồng nông thôn. Ngoài ra, Hội đồng sẽ đầu tư vào các tuyến đường sắt mới, giúp việc đi lại đến và đi từ trung tâm thành phố trở nên thuận tiện hơn. Những nỗ lực này dự kiến ​​sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống nói chung ở những khu vực đó và tăng cường khả năng tiếp cận của họ với đông đảo dân số hơn. Năm tới hứa hẹn sẽ có sự chuyển đổi đáng kể ở thành phố Yorkshire, vì dự án của Hội đồng sẽ giúp hiện đại hóa các cộng đồng ngoại ô và nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the announcements.

SCOTIA – THE INITIATIVE FOR THE NEW RESIDENTIAL AREA

Are you worried about (20) __________ challenges faced by our suburban communities? The Scotia Initiative is (21) __________ to improving living conditions in these areas. We will have the housing and infrastructure (22) __________ to deal with urgent issues. Join us in building a brighter future for our suburbs!

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you worried about (20) __________ challenges faced by our suburban communities?

a

an

the

ø

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trước danh từ đếm được số nhiều đã xác định “challenges” (thử thách) cần dùng mạo từ “the”.

Hướng dẫn dịch: Bạn có lo lắng về những thách thức mà cộng đồng ngoại ô của chúng ta phải đối mặt không?

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The Scotia Initiative is (21) __________ to improving living conditions in these areas

concerned

involved

responsible

committed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cụm từ “be committed to”: cam kết làm gì

Hướng dẫn dịch: Sáng kiến ​​Scotia cam kết cải thiện điều kiện sống ở những khu vực này.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

We will have the housing and infrastructure (22) __________ to deal with urgent issues

upgrade

upgraded

to upgrade

for upgrading

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc nhờ vả với động từ “have”: have + O + V3/ed (nghĩa bị động).

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sẽ nâng cấp nhà ở và cơ sở hạ tầng để giải quyết các vấn đề cấp bách.

Dịch bài đọc:

SCOTIA – SÁNG KIẾN KHU DÂN CƯ MỚI

Bạn có lo lắng về những thách thức mà cộng đồng ngoại ô của chúng ta phải đối mặt không? Sáng kiến ​​Scotia cam kết cải thiện điều kiện sống ở những khu vực này. Chúng tôi sẽ nâng cấp nhà ở và cơ sở hạ tầng để giải quyết các vấn đề cấp bách. Hãy cùng chúng tôi xây dựng một tương lai tươi sáng hơn cho vùng ngoại ô của chúng ta!

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the letter.

Hi John,

I hope you're doing well too. As you're interested (23) _______ trekking, you should travel to Snowdome Mountain, which has breathtaking views. You could try some amazing sports, but they could put you at (24) _______ if you don't follow the safety rules. Hopefully, you won't find the sports (25) _______ at first.

I'd love to hang out with you. Just let me know which days you'll arrive.

Henry

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I hope you're doing well too. As you're interested (23) _______ trekking, you should travel to Snowdome Mountain, which has breathtaking views

on

in

about

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cụm từ “be interested in”: hứng thú về

Hướng dẫn dịch: Vì bạn thích trekking thì nên tới Núi Snowdome, nơi có khung cảnh ngoạn mục.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

You could try some amazing sports, but they could put you at (24) _______ if you don't follow the safety rules.

risk

pleasure

confusion

embarrassment

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

risk (n): rủi ro => at risk: có nguy cơ/ bị đe dọa                

pleasure (n): sự dễ chịu                

confusion (n): sự bối rối               

embarrassment (n): sự ngượng ngùng

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể thử một số môn thể thao thú vị nhưng chúng có thể khiến bạn gặp nguy hiểm nếu không tuân thủ các quy tắc an toàn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hopefully, you won't find the sports (25) _______ at first

fright

frighten

frightening

frightened

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

fright (n): sự hoảng sợ                  

frighten (v): gây sợ           

frightening (adj): đáng sợ => tính            

frightened (adj): sợ hãi

Cấu trúc: S + find + O + adj (tính từ chủ động miêu tả tính chất của sự vật)

Hướng dẫn dịch: Hy vọng ban đầu bạn sẽ không thấy môn thể thao này đáng sợ.

Dịch bài đọc:

Chào John,

Tôi hy vọng bạn cũng đang ổn. Vì bạn quan tâm đi bộ xuyên rừng, bạn nên đi du lịch đến Núi Snowdome, nơi có khung cảnh ngoạn mục. Bạn có thể thử một số môn thể thao tuyệt vời, nhưng chúng có thể khiến bạn gặp nguy hiểm nếu bạn không tuân theo các quy tắc an toàn. Hy vọng ban đầu bạn sẽ không thấy môn thể thao đáng sợ.

Tôi rất muốn đi chơi với bạn. Chỉ cần cho tôi biết ngày nào bạn sẽ đến.

Henry

Đoạn văn

Select the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the passage.

Hi Fred,

Last Saturday, (26) __________ took a fantastic trip to Đá Giăng Stream located in Cam Lâm District, Khánh Hòa Province. From Nha Trang City, (27) __________ to arrive at Đá Giăng Stream, (28) __________  above sea level. The sun was shining warmly in the early morning. The mountain landscape was beyond our imagination. We were completely in nature because (29) __________ from the traffic or air pollution. In the afternoon, (30) __________  in the stream when we saw some small fish swimming by. The trip gave us unforgettable experiences.

(31) __________  Đá Giăng Stream if you visit Vietnam. I'm sure you won't regret it.

Emily

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Last Saturday, (26) __________ took a fantastic trip to Đá Giăng Stream located in Cam Lâm District, Khánh Hòa Province

cousins and I

my cousins and me

cousins and me

my cousins and I

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Vị trí trước động từ “took” cần một chủ ngữ.

me: tôi (tân ngữ)

I: tôi (chủ ngữ)

Hướng dẫn dịch: Thứ Bảy tuần trước, tôi và anh em họ đã có một chuyến đi thú vị đến suối Đá Giàn thuộc huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

From Nha Trang City, (27) __________ to arrive at Đá Giăng Stream

we spent over 45 minutes

we lost over 45 minutes

it took us over 45 minutes

it lasted over 45 minutes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: V-ing/ to V

Hướng dẫn dịch: chúng tôi mất hơn 45 phút mới đến được suối Đá Giăng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(28) __________ above sea level

is at a height of 300 metres

at a height of 300 metre

which is 300 metres height

which is at a height of 300 metres

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Vị trí trống cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “Đá Giăng Stream” (suối Đá Giăng).

Cụm từ mô tả độ cao “at a height of 300 metres” (ở độ cao 300 mét).

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi phải mất hơn 45 phút mới đến được suối Đá Giăng ở độ cao 300m.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We were completely in nature because (29) __________ from the traffic or air pollution

no noise

there was no noise

it had no noise

not any noise

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Vị trí trống cần một mệnh đề hoàn chỉnh S + V.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi hoàn toàn hòa mình vào thiên nhiên vì không có tiếng ồn từ xe cộ hay ô nhiễm không khí.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

In the afternoon, (30) __________ in the stream when we saw some small fish swimming by

Enjoying ourselves

To enjoy ourselves

We enjoyed ourselves

We were enjoying ourselves

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ nối với nhau với “when” (khi): S + was / were + V-ing + when + S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang tận hưởng niềm vui dưới dòng suối thì nhìn thấy một số loài cá nhỏ đang bơi qua.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

(31) __________ Đá Giăng Stream if you visit Vietnam. I'm sure you won't regret it.

Emily

Be sure to visit

You must be sure to visit

Making sure to visit

To make sure that you visit

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Động từ đầu câu ở dạng nguyên mẫu mang nghĩa yêu cầu.

Hướng dẫn dịch: Hãy nhớ ghé thăm Suối Đá Giàn nếu bạn đến thăm Việt Nam.

Dịch bài đọc:

Xin chào Fred,

Thứ Bảy tuần trước, tôi và anh em họ đã có một chuyến đi thú vị đến suối Đá Giăng thuộc huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Từ thành phố Nha Trang, chúng tôi mất hơn 45 phút để đến suối Đá Giăng, ở độ cao 300 mét so với mực nước biển. Mặt trời chiếu nắng ấm vào buổi sáng sớm. Phong cảnh núi non nằm ngoài sức tưởng tượng của chúng tôi. Chúng tôi hoàn toàn hòa mình vào thiên nhiên vì không có tiếng ồn từ giao thông hoặc ô nhiễm không khí. Vào buổi chiều, Chúng tôi đang vui chơi dưới suối thì nhìn thấy một số loài cá nhỏ đang bơi qua. Chuyến đi đã cho chúng tôi những trải nghiệm khó quên.

Nếu đến Việt Nam, bạn hãy nhớ ghé thăm Suối Đá Giăng. Tôi chắc chắn bạn sẽ không hối tiếc.

Emily

Đoạn văn

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

What does it take to graduate from university with a First?

Mark McArdle, first-class degree holder from the University of Lancaster,

tells how he did it.

Don’t spend too much time at the student lounge, do turn up for most lectures and tutorials and do submit all coursework – eventually. That, I was told by a PhD student during freshers’ week, was all I needed to do to get a 2:2. For a 2:1, I’d require a better attendance record and have to work harder, but not at the expense of being cut off from civilization. And for a First I would have to become some sort of social outcast, go to even lecture and tutorial (scribbling notes madly), spend every waking moment immersed in academic books, and be among the last to be thrown out of the university library at 10 pm closing time.

Well, I did not give up my life for study. I didn't attend every lecture and tutorial. I didn’t write down every word spoken in lectures. I didn’t get 80% or more in every essay, project, test or exam. I was usually behind with my reading and occasionally mystified by the syllabus. Sometimes I couldn't be bothered to go to university and stayed at home instead. But I always knew where I was, what I had to do and what not to bother with. And I always worked hard on the things that counted: assignments and exams.

Getting a degree is about learning, but it isn’t just about learning biology, history, English or whatever. It’s about understanding what you need to succeed − what, in fact, the university wants from you and what you will get in return. You have to have a feel for the education market and really sell your inspirations. What does the lecturer want? What is the essay marker searching for? Some students try to offer something not wanted. Others want to give very little − they steal the thoughts of others and submit them as their own. But they all want to be rewarded. Exchange, but don’t steal, and you’ll get a degree.

I could guarantee every book on my reading list was out on long loan from the university library within five seconds of the list being issued. This was worrying at first, but I quickly learned that it was impossible to read all of the books on an average reading list anyway. I sought shortcuts. Collections of selected readings or journal articles were excellent sources that often saved me the bother of reading the original texts. References in books dragged me all over the place but with all the courses I had to do, there wasn't enough time to be dragged too far. I would flick through the book, read the introduction, note any summaries, look at diagrams, skim the index, and read any conclusions. I plucked out what was needed and made my escape.

I revised by discarding subject areas I could not face revising, reading, compiling notes, and then condensing them onto one or two sheets of A4 for each subject area. Leading up to the exam, I would concentrate on just the condensed notes and rely on my memory to drag out the detail behind them when the time came. I didn’t practice writing exam questions, although it was recommended. I prefer to be spontaneous and open-minded. I don't want pre-formed conclusions filling my mind.

And nor should you; there is no secret to getting a First – this is just an account of how I got my First. Be a happy student by striking the right balance between working and enjoying yourself. Take what you do seriously and do your best. And, no matter what you do, don't forget to appreciate every day of your university studies: it is one of the greatest periods of your life.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main purpose of the passage?

To describe learning experience of an excellent student.

To emphasize the importance of higher education.

To suggest ways to deal with assignments at university.

To point out challenges of studying at university.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Mục đích chính của đoạn văn là gì?

A. Để mô tả trải nghiệm học tập của một học sinh xuất sắc

B. Nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục đại học

C. Đề xuất cách giải quyết bài tập ở trường đại học

D. Chỉ ra những thách thức khi học đại học

Thông tin: there is no secret to getting a First – this is just an account of how I got my First. Be a happy student by striking the right balance between working and enjoying yourself. Take what you do seriously and do your best. And, no matter what you do, don't forget to appreciate every day of your university studies: it is one of the greatest periods of your life.

Hướng dẫn dịch: không có bí mật nào để đạt được hạng nhất - đây chỉ là câu chuyện về cách tôi đạt được hạng nhất. Hãy là một sinh viên hạnh phúc bằng cách đạt được sự cân bằng hợp lý giữa làm việc và tận hưởng bản thân. Hãy thực hiện những gì bạn làm một cách nghiêm túc và cố gắng hết sức. Và, bất kể bạn làm gì, đừng quên trân trọng mỗi ngày học đại học của bạn: đó là một trong những giai đoạn tuyệt vời nhất trong cuộc đời bạn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The PhD students who spoke to the writer _______

exaggerate the need to work hard

succeeded in scaring the writer

was uncertain how to help the writer

thought the writer would get a First

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: I would have to become some sort of social outcast, go to even lecture and tutorial (scribbling notes madly), spend every waking moment immersed in academic books, and be among the last to be thrown out of the university library at 10 pm closing time.

Hướng dẫn dịch: tôi sẽ phải trở thành một kẻ bị xã hội ruồng bỏ, thậm chí đi đến các buổi giảng dạy và hướng dẫn (viết nguệch ngoạc một cách điên cuồng), dành mọi giây phút thức giấc để đắm mình trong những cuốn sách hàn lâm, và là một trong những người cuối cùng bị ném ra khỏi thư viện trường đại học tại 10h tối đóng cửa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In the third paragraph, the writer warns against _______.

offering money to academic staff

trying to second-guess lectures

expecting to be rewarded

plagiarism in essays and exams

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: You have to have a feel for the education market and really sell your inspirations. What does the lecturer want? What is the essay marker searching for? Some students try to offer something not wanted. Others want to give very little − they steal the thoughts of others and submit them as their own. But they all want to be rewarded. Exchange, but don’t steal, and you’ll get a degree.

Hướng dẫn dịch: Bạn phải có cảm nhận về thị trường giáo dục và thực sự truyền cảm hứng của mình. Giảng viên muốn gì? Người chấm bài luận đang tìm kiếm điều gì? Một số sinh viên cố gắng đưa ra những điều không mong muốn. Những người khác muốn cho đi rất ít - họ đánh cắp suy nghĩ của người khác và coi đó là của riêng họ. Nhưng tất cả họ đều muốn được khen thưởng. Trao đổi, nhưng không trộm cắp, bạn sẽ có được bằng cấp.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “immersed” in paragraph 1 is closest in meaning to _______

ploughed

absorbed

sunk

dipped

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

immerse = absorb: đắm chìm

Thông tin: spend every waking moment immersed in academic books, and be among the last to be thrown out of the university library at 10 pm closing time.

Hướng dẫn dịch: dành mọi giây phút thức giấc để đắm mình trong những cuốn sách hàn lâm và là một trong những người cuối cùng bị đuổi ra khỏi thư viện trường đại học lúc 10 giờ tối.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did the writer not practice writing exam questions?

He thought the practice was rather boring.

He wanted to answer exam questions critically.

He was advised not to.

He thought it might prejudice staff against him.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: I didn’t practice writing exam questions, although it was recommended. I prefer to be spontaneous and open-minded. I don't want pre-formed conclusions filling my mind.

Hướng dẫn dịch: Tôi không luyện tập viết câu hỏi thi, mặc dù nó được khuyến khích. Tôi thích sự tự phát và cởi mở hơn. Tôi không muốn những kết luận được hình thành trước lấp đầy tâm trí tôi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “flick through” in paragraph 4 is closest in meaning to _______

search quickly

skim

borrow

read carefully

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

flick through = skim: lướt qua

Thông tin: I would flick through the book, read the introduction, note any summaries, look at diagrams, skim the index, and read any conclusions.

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ lướt qua cuốn sách, đọc phần giới thiệu, ghi chú bất kỳ bản tóm tắt nào, xem sơ đồ, đọc lướt phần mục lục và đọc bất kỳ kết luận nào.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from what the writer said in the last paragraph that _______

student’s top priority is to pass exams

teachers should set goals for students right from the first year

students should follow his recipe for success

students should make the most of being a student

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: no matter what you do, don't forget to appreciate every day of your university studies: it is one of the greatest periods of your life.

Hướng dẫn dịch: bất kể bạn làm gì, đừng quên trân trọng mỗi ngày học đại học của bạn: đó là một trong những giai đoạn tuyệt vời nhất trong cuộc đời bạn.

Dịch bài đọc:

Để tốt nghiệp đại học với Hạng 1 cần phải làm gì?

Mark McArdle, người có bằng hạng nhất của Đại học Lancaster, kể lại cách ông đã làm được điều đó.

Đừng dành quá nhiều thời gian ở phòng sinh viên, hãy đến dự hầu hết các bài giảng và buổi hướng dẫn cũng như nộp tất cả các bài tập - cuối cùng. Đó là điều mà một nghiên cứu sinh tiến sĩ đã nói với tôi trong tuần lễ tân sinh viên, đó là tất cả những gì tôi cần làm để đạt được điểm 2:2. Đối với tỷ lệ 2:1, tôi yêu cầu thành tích điểm danh tốt hơn và phải làm việc chăm chỉ hơn, nhưng không phải trả giá bằng việc bị tách khỏi nền văn minh. Và lần đầu tiên, tôi sẽ phải trở thành một kẻ bị xã hội ruồng bỏ, thậm chí đi đến các buổi giảng dạy và hướng dẫn (viết nguệch ngoạc một cách điên cuồng), dành mọi giây phút thức giấc để đắm mình trong những cuốn sách hàn lâm, và là một trong những người cuối cùng bị ném ra khỏi thư viện trường đại học tại 10h tối đóng cửa.

Vâng, tôi đã không từ bỏ cuộc sống của mình để học tập. Tôi đã không tham dự mọi bài giảng và hướng dẫn. Tôi đã không viết ra từng từ được nói trong bài giảng. Tôi không đạt được 80% trở lên trong mọi bài luận, dự án, bài kiểm tra hoặc bài kiểm tra. Tôi thường chậm đọc và đôi khi cảm thấy bối rối trước giáo trình. Đôi khi tôi không thể bận tâm đến việc đi học đại học và thay vào đó ở nhà. Nhưng tôi luôn biết mình đang ở đâu, phải làm gì và không nên bận tâm đến điều gì. Và tôi luôn chăm chỉ làm những việc quan trọng: bài tập và bài kiểm tra.

Lấy được một tấm bằng có nghĩa là học tập, nhưng nó không chỉ là học sinh học, lịch sử, tiếng Anh hay bất cứ thứ gì. Đó là việc hiểu những gì bạn cần để thành công – trên thực tế, trường đại học muốn gì ở bạn và đổi lại bạn sẽ nhận được gì. Bạn phải có cảm nhận về thị trường giáo dục và thực sự truyền cảm hứng của mình. Giảng viên muốn gì? Người chấm bài luận đang tìm kiếm điều gì? Một số sinh viên cố gắng đưa ra những điều không mong muốn. Những người khác muốn cho đi rất ít - họ đánh cắp suy nghĩ của người khác và coi đó là của riêng họ. Nhưng tất cả họ đều muốn được khen thưởng. Trao đổi, nhưng không trộm cắp, bạn sẽ có được bằng cấp.

Tôi có thể đảm bảo rằng mọi cuốn sách trong danh sách đọc của tôi đều được thư viện trường đại học cho mượn dài hạn trong vòng năm giây kể từ khi danh sách được phát hành. Điều này lúc đầu thật đáng lo ngại, nhưng tôi nhanh chóng nhận ra rằng dù sao thì cũng không thể đọc hết tất cả các cuốn sách trong danh sách đọc trung bình. Tôi đã tìm kiếm những con đường tắt. Bộ sưu tập các bài đọc hoặc bài báo được chọn lọc là những nguồn tuyệt vời thường giúp tôi không phải bận tâm đến việc đọc các văn bản gốc. Những tài liệu tham khảo trong sách kéo tôi đi khắp nơi nhưng với tất cả những khóa học tôi phải học, không có đủ thời gian để kéo tôi đi quá xa. Tôi sẽ lướt qua cuốn sách, đọc phần giới thiệu, ghi chú bất kỳ bản tóm tắt nào, xem sơ đồ, đọc lướt phần mục lục và đọc bất kỳ kết luận nào. Tôi lấy ra những thứ cần thiết và thoát khỏi nó.

Tôi sửa đổi bằng cách loại bỏ các lĩnh vực chủ đề mà tôi không thể đối mặt với việc sửa đổi, đọc, biên soạn các ghi chú và sau đó cô đọng chúng vào một hoặc hai tờ A4 cho mỗi lĩnh vực chủ đề. Trước kỳ thi, tôi chỉ tập trung vào những ghi chú cô đọng và dựa vào trí nhớ của mình để lôi ra những chi tiết đằng sau chúng khi thời cơ đến. Tôi không luyện tập viết câu hỏi thi, mặc dù nó được khuyến khích. Tôi thích sự tự phát và cởi mở hơn. Tôi không muốn những kết luận được hình thành trước lấp đầy tâm trí tôi.

Và bạn cũng không nên như vậy; không có bí mật nào để đạt được hạng nhất - đây chỉ là câu chuyện về cách tôi đạt được hạng nhất. Hãy là một sinh viên hạnh phúc bằng cách đạt được sự cân bằng hợp lý giữa làm việc và tận hưởng bản thân. Hãy thực hiện những gì bạn làm một cách nghiêm túc và cố gắng hết sức. Và, bất kể bạn làm gì, đừng quên trân trọng mỗi ngày học đại học của bạn: đó là một trong những giai đoạn tuyệt vời nhất trong cuộc đời bạn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

house

ground

sound

tour

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /ʊə/, các đáp án còn lại phát âm /aʊ/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

factory

entry

skyline

country

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm /ɪ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

frightened

depressed

ashamed

annoyed

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm 1, các đáp án còn lại có trọng âm 2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

migration

policy

employment

potential

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm 1, các đáp án còn lại có trọng âm 2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D to indicate the best option for each of the following questions.

He ___________ in public when he suddenly forgot the lyrics and got embarrassed.

sings

sang

was singing

is singing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Để diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, hành động kéo dài liên tục dùng thì quá khứ tiếp diễn (sing), hành động ngắn chen ngang (forget) dùng thì quá khứ đơn : S + was / were + V-ing + when + S + V2/ed.

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đang hát trước công chúng thì đột nhiên quên lời và cảm thấy xấu hổ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

When Susan graduated from university, she _________ to do a master's degree.

set up a business

won an award

became wealthy

won a scholarship

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

set up a business: thành lập một doanh nghiệp

won an award: thắng một giải thưởng

became wealthy: trở nên giàu có

won a scholarship: giành được học bổng

Hướng dẫn dịch: Khi Susan tốt nghiệp đại học, cô giành được học bổng để lấy bằng thạc sĩ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Poor city planning could directly cause ____________.

overcrowding

labour children

earthquake

depression

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

overcrowding (n): quá đông đúc

labour children (n): lao động trẻ em

earthquake (n): động đất

depression (n): sự suy thoái

Hướng dẫn dịch: Quy hoạch thành phố kém có thể trực tiếp gây ra tình trạng quá tải.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

It was a pretty boring party as there were so _______ people there.

few

many

lots of

little

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít => so few: quá ít

many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều

lots of: nhiều

little + danh từ không đếm được: rất ít

“people” (người) là danh từ đếm được số nhiều.

Hướng dẫn dịch: Đó là một bữa tiệc khá nhàm chán vì có rất ít người ở đó.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm sure my parents would rather _____ to the theatre than a night club!

going

not going

not go

go

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Theo sau “would rather” (muốn) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

Hướng dẫn dịch: Tôi chắc rằng bố mẹ tôi thích đến rạp hát hơn là câu lạc bộ đêm!

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. When he was fifteen, he started singing in a local band and performing in different places.

b. To get by, he had to do many low-paying jobs like gathering old bottles and selling newspapers.

c. Nigel ended up being homeless for two years, which was extremely difficult for him.

d. When Nigel was thirteen, his dad passed away, and his family faced tough money issues.

e. At the age of 32, Nigel became one of the most popular singers in his country.

f. Nigel worked really hard with the band, and they released their first album three years later.

b – c – e – a – d – f

d – c – b – a – f – e

a – c – b – e – d – f

c – e – a – d – b – f

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: d. Khi Nigel mười ba tuổi, cha anh qua đời và gia đình anh phải đối mặt với những vấn đề khó khăn về tiền bạc. - c. Nigel cuối cùng đã trở thành người vô gia cư trong hai năm, điều này vô cùng khó khăn đối với anh. - b. Để trang trải cuộc sống, anh phải làm nhiều công việc lương thấp như nhặt chai lọ cũ và bán báo. - a. Khi mười lăm tuổi, anh bắt đầu hát trong một ban nhạc địa phương và biểu diễn ở nhiều nơi khác nhau. - f. Nigel đã làm việc rất chăm chỉ với ban nhạc và họ đã phát hành album đầu tiên ba năm sau đó. - e. Ở tuổi 32, Nigel trở thành một trong những ca sĩ nổi tiếng nhất đất nước mình.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph in each of the following questions.

a. Roads are often poorly maintained, with potholes and cracks causing damage to vehicles.

b. Many parts of the country suffer from a lack of proper road infrastructure.

c. Both of the issues negatively affect the local traffic and local businesses.

d. As a consequence, insufficient road infrastructure causes harmful effects on local economies

e. Furthermore, unpaved roads become muddy and impassable during the rainy season.

a – c – d – e – b

b – c – a – d – e

b – a – e – c – d

a – c – b – e – d

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: b. Nhiều nơi trên đất nước đang thiếu cơ sở hạ tầng đường bộ phù hợp. - a. Đường thường được bảo trì kém, có ổ gà, vết nứt gây hư hỏng phương tiện. - e. Hơn nữa, những con đường không trải nhựa trở nên lầy lội và không thể đi lại trong mùa mưa. - c. Cả hai vấn đề đều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông địa phương và các doanh nghiệp địa phương. - d. Kết quả là, cơ sở hạ tầng đường bộ không đủ sẽ gây ra những tác động có hại cho nền kinh tế địa phương.