Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 1272 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kết thúc của gene nằm ở

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở

lục lạp, nhân, trung thể.

ti thể, nhân, lục lạp.

nhân, trung thể.

nhân, ti thể.

Xem đáp án

Sự nhân đôi DNA có thể diễn ra cả ở trong nhân và ngoài nhân → Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân và ti thể. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide của RNA được tổng hợp theo chiều nào sau đây? 

5’ → 3’.

3’ → 5’.

5’ → 3’ hoặc 3’ → 5’.

Cả chiều 3’ → 5’ và 5’ → 3’.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã khi

tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với tiểu đơn vị bé.

tiểu đơn vị bé của ribosome liên kết với phân tử mRNA.

tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với phức hệ tRNA-amino acid.

phức hệ tRNA-amino acid liên kết với mRNA.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm chứng sự có mặt của DNA trong búi kết tủa trắng sau khi thực hiện thí nghiệm tách chiết, người ta sử dụng dung dịch

ethanol 70%.

diphenylamine.

glucose.

nước cất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?

Vùng vận hành (O).

Các gene cấu trúc (Z, Y, A).

Gene điều hòa.

Vùng khởi động (P).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

Protein điều hòa liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hệ gene của sinh vật?

Các loài sinh vật khác nhau thường có số lượng gene khác nhau.

Các loài sinh vật khác nhau thường có sự phân bố các gene trên DNA khác nhau.

Hệ gene của sinh vật nhân thực chỉ bao gồm các gene trên nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào.

Phần lớn hệ gene ở sinh vật nhân thực không mã hóa cho các phân tử RNA hoặc protein.

Xem đáp án

C. Sai. Hệ gene ở sinh vật nhân thực gồm các gene nằm trên nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào và các gene ngoài nhân (gene trong ti thể và lục lạp).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất 5-bromouracil có thể gây ra loại đột biến nào sau đây?

Mất một cặp A – T.

Thêm một cặp G – C.

Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.

Thay thế cặp A – T bằng cặp T – A.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là một trong những vai trò của đột biến gene?

Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

Giúp các nhà di truyền khám phá được chức năng của gene.

Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn giống.

Đảm bảo sự di truyền ổn định của các đặc điểm di truyền đặc trưng cho loài.

Xem đáp án

Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene, dẫn đến thay đổi đặc điểm di truyền cho của loài (làm mất tính ổn định của các đặc điểm di truyền đặc trưng cho loài). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:

đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.

đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện

đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.

lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực

protein.

nucleotide.

nucleosome.

amino acid.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST      (2) Lặp đoạn NST  (3) Chuyển đoạn không tương hỗ

(4) Đảo đoạn NST      (5) Đột biến thể một                              (6) Đột biến thể ba

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử DNA là

(2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3).

(1), (2), (3), (6).

(1), (2), (5), (6).

Xem đáp án

- Chỉ có đột biến mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn giữa 2 NST thì mới làm thay đổi chiều dài của NST dẫn đến thay đổi độ dài của DNA.

- Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi độ dài của DNA.

- Đột biến số lượng NST không liên quan đến cấu trúc của NST nên không làm thay đổi độ dài của DNA.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định được các dạng đột biến nhiễm sắc thể, người ta tiến hành

quan sát và so sánh sự khác biệt trong nhiễm sắc thể đồ bình thường và bất thường.

quan sát và so sánh sự giống nhau trong nhiễm sắc thể đồ bình thường và bất thường.

quan sát và so sánh sự khác biệt về hình thái trong nhiễm sắc thể đồ bình thường và bất thường.

quan sát và so sánh sự khác biệt về số lượng trong nhiễm sắc thể đồ bình thường và bất thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

Gene tăng cường.

Gene điều hòa.

Gene đa hiệu.

Gene trội.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là

xác định được các dòng thuần.

xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các allele trong cùng một gene không thể có mối quan hệ nào sau đây?

Trội/lặn hoàn toàn.

Trội/lặn không hoàn toàn.

Đồng trội.

Đồng lặn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy luật di truyền phân li độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gene?

2n.

3n.

n.

2n.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Tự luận
1 điểm

DNA ở sinh vật nhân thực có kích thước lớn, sự nhân đôi diễn ra ở đơn vị tái bản. Hình bên minh họa quá trình nhân đôi diễn ra trên một đơn vị nhân đôi. Quan sát thông tin trên hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

DNA ở sinh vật nhân thực có kích thước lớn, sự nhân đôi diễn ra ở đơn vị tái bản. Hình bên minh họa quá trình nhân đôi diễn ra trên một đơn vị nhân đôi. Quan sát thông tin trên hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?  a) Vị trí kí hiệu (a) và (c) có chiều 5', (b) và (d) có chiều 3'.  b) Sợi DNA mới tổng hợp (e) là mạch dẫn đầu, (f) là mạch theo sau.  c) Quá trình nhân đôi DNA cần có hai đoạn mồi RNA tương ứng với hai chạc chữ Y trong một đơn vị nhân đôi.  d) Trong một đơn vị tái bản, enzyme ligase thực hiện nối các đoạn Okazaki trên một mạch (mạch theo sau). (ảnh 1)

a) Vị trí kí hiệu (a) và (c) có chiều 5', (b) và (d) có chiều 3'.

b) Sợi DNA mới tổng hợp (e) là mạch dẫn đầu, (f) là mạch theo sau.

c) Quá trình nhân đôi DNA cần có hai đoạn mồi RNA tương ứng với hai chạc chữ Y trong một đơn vị nhân đôi.

d) Trong một đơn vị tái bản, enzyme ligase thực hiện nối các đoạn Okazaki trên một mạch (mạch theo sau).

Xem đáp án

a) Đúng. Vị trí kí hiệu (a) và (c) có chiều 5', (b) và (d) có chiều 3'.

b) Sai. Sợi DNA mới tổng hợp (f) là mạch dẫn đầu, (e) là mạch theo sau.

c) Sai. Trong một đơn vị tái bản, enzyme ligase thực hiện nối các đoạn Okazaki trên một mạch (mạch theo sau): đối với mạch dẫn đầu cần 1 đoạn mồi RNA, ngoài ra mỗi đoạn okazaki luôn cần một đoạn mồi RNA. Nghĩa là xét trên 1 chạc chữ Y đã có n+1 đoạn mồi (với n là số đoạn okazaki).

d) Sai. Trong một đơn vị tái bản, enzyme ligase thực hiện nối trên cả 2 mạch (mạch dẫn đầu và mạch theo sau); mạch theo sau, enzyme ligase thực hiện nối các đoạn Okazaki; mạch dẫn đầu cũng có RNA mồi nên cần thay thế 1 số nucleotide nên enzyme ligase thực hiện nối giữa các nucleotide này với đoạn mạch đã được tổng hợp liên tục.

20. Tự luận
1 điểm

Một gene bình thường dài 408 nm, có 3120 liên kết hydrogen, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Loại đột biến xuất hiện có thể là đột biến thay thế cặp T – A thành A – T.

b) Loại đột biến xuất hiện có thể là đột biến thay thế cặp T – A thành G – C.

c) Số nucleotide loại A của gene sau đột biến là 480.

d) Số nucleotide loại G của gene sau đột biến là 701.

Xem đáp án

- Thành phần nucleotide mỗi loại của gene ban đầu:

2A+2G=4080×23,4=24002A+3G=3120⇔A=T=480.G=X=720.

- Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide mà không làm thay đổi số liên kết hydrogen là đột biến đồng hoán (thay thế A – T thành T – A (hoặc ngược lại), thay thế G – C thành C – G (hoặc ngược lại) Þ Số nucleotide từng loại của gene sau đột biến không thay đổi.

Vậy: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

21. Tự luận
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

b) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.

c) Nhiễm sắc thể có chức năng mang thông tin di truyền do nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene.

d) Nhiễm sắc thể thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ sự vận động của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Xem đáp án

a) Sai. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.

b) Đúng. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.

c) Đúng. Nhiễm sắc thể có chức năng mang thông tin di truyền do nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene.

d) Đúng. Nhiễm sắc thể thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ sự vận động của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

22. Tự luận
1 điểm

Lai cây bí quả dẹt thuần chủng với cây bí quả dài thuần chủng (P) thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 180 bí dẹt : 120 bí tròn : 20 bí dài. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Các cây F1 giảm phân cho 4 loại giao tử.

b) F2 có 9 loại kiểu gene.

c) Tất cả các cây quả tròn F2 đều có kiểu gene giống nhau.

d)Trong tổng số cây bí quả dẹt F2, số cây thuần chủng chiếm

Xem đáp án

F2: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài Þ Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9 : 6 : 1.

F2 có 16 tổ hợp kiểu hình Þ F1 có kiểu gene AaBb.

a)Đúng. Cây F1 AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử.

b)Đúng. Số loại kiểu gene ở F2 = 3 × 3= 9.

c)Sai.Quả tròn A-bb và aaB- có 4 kiểu gen khác nhau.

d)Sai.Tỉ lệ bí dẹt thuần chủng trong số bí dẹt là AABBA−B−=19.

23. Tự luận
1 điểm

Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Gọi k là số lần nhân đôi của phân tử DNA trên.

- 8 phân tử DNA tự nhân đôi k lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào nên ta có:

8 × (2 × 2k – 2) = 112 k = 3. Đáp án: 3.

24. Tự luận
1 điểm

Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide?

Xem đáp án

Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra tối đa 33 = 27 codon khác nhau.

Tuy nhiên trong số đó có ba codon là UAA, UAG và UGA (mã kết thúc) không mã hóa cho amino acid nào nên số codon mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide là 27 – 3 = 24. Đáp án: 24.

25. Tự luận
1 điểm

Một đột biến gene xảy ra trong cấu trúc của operon lacđã khiến các gene cấu trúc không được biểu hiện ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactose. Đột biến gene này đã xảy ra ở vùng nào của operon lac?

Xem đáp án

Khi đột biến xảy ra ở vùng P, enzyme RNA polymerase không bám vào được nên các gene cấu trúc không được phiên mã ngay cả khi môi trường có hoặc không có lactose. Đáp án: Vùng P.

26. Tự luận
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 10% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang kiểu gen ABbD với tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Cặp Aa giảm phân bình thường sẽ tạo ra giao tử A chiếm tỉ lệ 12 

- Xác định tỉ lệ giao tử Bb:

Giả sử có 100 tế bào tham gia giảm phân. Vì 10% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Số tế bào rối loạn phân li là 10.

Loại giao tử đột biến Bb với tỉ lệ là y2x=102×100=5%.

- Cặp Dd giảm phân bình thường sẽ tạo ra giao tử D chiếm tỉ lệ 12 

Loại giao tử đột biến mang kiểu gen ABbD chiếm tỉ lệ là 12×5%×12=1,25%. Đáp án: 1,25%.

27. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và các tính trạng trội là trội hoàn toàn, trong phép lai giữa hai cá thể AaBbDd × AaBbDd. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu?

Xem đáp án

- P: AaBbDd × AaBbDd. Tách riêng từng cặp tính trạng:

+Aa×Aa→34A−:14aa

+ Bb×Bb→34B−:14bb

+ Dd×Dd→34D−:14dd

- Đời con mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn có kiểu gene như sau: A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-. Mà tỉ lệ kiểu gene A-B-dd = A-bbD- = aaB-D-.

Þ Tính theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là:

 A−B−dd+A−bbD−+aaB−D−=3×A−B−dd=3×34×34×14=2764.

Đáp án: 2764.

28. Tự luận
1 điểm

Tính trạng khối lượng quả của một loài thực vật di truyền tương tác cộng gộp, các cặp gene phân li độc lập với nhau. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gene tự thụ phấn, thu được F1 có 9 kiểu hình về tính trạng khối lượng quả, trong đó quả nặng nhất là 150 g; quả nhẹ nhất là 70 g. Ở F1, có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình có quả nặng 90 g?

Xem đáp án

- F1 có 9 kiểu hình Þ 2n + 1 = 9 Þ có 4 cặp gene quy định tính trạng quả.

- Cây có quả nhẹ nhất nặng 70 g có kiểu gene aabbddee, cây có quả nặng nhất nặng 150 g có kiểu gene AABBDDEE Mỗi allele trội làm khối lượng quả nặng thêm 150 - 708= 10 g.

- Kiểu hình quả nặng 90g có kiểu gene có: 90−7010=2 allele trội.

- Số loại kiểu gene mang 2 allele trội là 4+C42=10 kiểu gene (4 là số kiểu gene có 2 allele trội thuộc cùng 1 gene; C42 là số kiểu gene có 2 allele trội thuộc 2 gene khác nhau).