Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
nucleotide.
amino acid.
monosaccharide.
glycerol.
Chọn đáp án A.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→ 3’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là:
(1), (4), (3), (2).
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (3), (1), (4).
Chọn đáp án C.
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực dài hơn do gene ở tế bào nhân thực là gene phân mảnh bên cạnh các đoạn exon mã hóa amino acid là các đoạn intron không mã hóa amino acid, còn gene của sinh vật nhân sơ chỉ chứa đoạn exon. Chọn B.
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi).
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Ligase.
Nhà hóa sinh thu được một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Như vậy, có thể thấy đoạn mạch dài là đoạn mạch được tổng hợp liên tục; còn các đoạn mạch ngắn là các đoạn Okazaki. Các đoạn Okazaki không được nối lại với nhau có thể do thiếu enzyme ligase. Chọn D.
Để tách chiết DNA một cách dễ dàng nên chọn loại mẫu vật nào sau đây?
Gan gà.
Củ cà rốt.
Rễ hành.
Lá bàng.
Gan gà hoặc gan lợn là mẫu vật vừa dễ nghiền, vừa giàu DNA. Chọn A.
Hình bên dưới mô tả cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Cấu trúc số mấy có chức năng mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose?

(1).
(2).
(3).
(4).
Chọn đáp án C.
Hoạt động nào sau đây xảy ra với operon Lac trong điều kiện môi trường không có lactose?
Protein ức chế ở trạng thái hoạt động.
RNA polymerase liên kết vào promoter và phiên mã xảy ra.
Protein ức chế bị thay đổi cấu hình và không liên kết với operator.
Gene điều hoà mã hoá protein ức chế không biểu hiện.
Chọn đáp án A.
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các amino acid trên protein có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các gene trên nhiễm sắc thể có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Chọn đáp án A.
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Chọn đáp án B.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
loại tác nhân gây đột biến.
cường độ và liều lượng tác nhân gây đột biến.
thời điểm tác động của tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Chọn đáp án D.
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracyclin vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetracyclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
bị tiêu diệt hoàn toàn.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn có gene kháng thuốc kháng sinh tetracyclin nên chúng sẽ có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có nồng độ tetracyclin thích hợp. Chọn A.
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về
mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của NST, làm hỏng các gene có trên NST.
cấu trúc NST, dẫn đến sự sắp xếp lại các gene và làm thay đổi hình dạng của NST.
mặt số lượng NST, làm thay đổi thành phần và số lượng các gene trên NST.
cấu trúc NST nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gene trên NST.
Chọn đáp án B.
Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng luôn là một số chẵn?
Lệch bội dạng thể một.
Lệch bội dạng thể ba.
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
- Trong 4 thể đột biến nói trên, thể song nhị bội có bộ NST là số chẵn. Vì thể song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài nên số lượng NST là số chẵn.
- Lệch bội dạng thể ba có bộ NST là 2n + 1.
- Lệch bội dạng thể một có bộ NST là 2n - 1.
- Thể tam bội có bộ NST 3n nên số NST trong tế bào sinh dưỡng có thể là số lẻ.
Quan sát tiêu bản tế bào người thấy tế bào này có chứa 47 chiếc nhiễm sắc thể, trong đó cặp nhiễm sắc thể số 21 có 3 chiếc. Người mang tế bào này có đặc điểm nào sau đây?
Mắc hội chứng Down.
Mắc hội chứng Jacobs.
Mắc bệnh mù màu.
Mắc bệnh máu khó đông.
Chọn đáp án A.
“Nhân tố di truyền” mà Mendel đề cập đến chính là
Gene.
RNA.
DNA.
Protein.
Chọn đáp án A.
Khi nói về quy luật phân li của Mendel, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhân tố di truyền chính là gene.
II. Mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
III. Các gene quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
IV. Các allele của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng lẻ, không hòa trộn vào nhau.
1.
2.
3.
4.
Các phát biểu đúng: I, II, IV.
III. Sai. Quy luật phân li chỉ xét đến một cặp tính trạng do 1 cặp gene quy định.
Di truyền trội không hoàn toàn là trường hợp
sản phẩm của hai hoặc nhiều gene không allele cùng tham gia quy định một tính trạng.
sản phẩm của một gene quy định nhiều tính trạng.
sản phẩm của hai allele của cùng một gene không át chế hoàn toàn biểu hiện của nhau.
nhiều tổ hợp hai allele của một gene quy định các kiểu hình khác nhau của một tính trạng.
Chọn đáp án C.
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật nào sau đây?
Tương tác át chế.
Tương tác bổ sung.
Tương tác cộng gộp.
Phân li độc lập, trội hoàn toàn.
Chọn đáp án B.
Hình ảnh a và b mô tả về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của hai nhóm sinh vật. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Ở hình (a), thông tin di truyền được truyền đạt một chiều từ DNA sang RNA và sang protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
b) Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA và protein diễn ra như trên có thể xảy ra sai sót, chắc chắn dẫn đến sự thay đổi diễn ra trên cơ thể sinh vật.
c) Ở hình (b), thông tin di truyền được truyền đạt từ DNA sang RNA nhờ enzyme phiên mã ngược.
d) HIV là đối tượng có thực hiện cơ chế theo hình (b).
a) Đúng. Ở hình (a), thông tin di truyền được truyền đạt một chiều từ DNA sang RNA và sang protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
b) Sai. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA và protein diễn ra như trên có thể xảy ra sai sót, nhưng những sai sót này có thể dẫn tới hoặc không dẫn tới những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. Ví dụ: Trong đột biến đồng nghĩa, DNA và mRNA đều bị biến đổi nhưng protein không bị biến đổi nên không dẫn đến thay đổi tính trạng trên cơ thể.
c) Đúng. Ở hình (b), thông tin di truyền được truyền đạt RNA sang DNA nhờ enzyme phiên mã ngược.
d) Đúng. HIV là virus có vật chất di truyền là RNA và chúng có khả năng thực hiện quá trình phiên mã ngược khi xâm nhập vào tế bào chủ.
Các codon 5’GUU3’, 5’GUC3’, 5’GUA3’, 5’GUG3’ mã hoá cho amino acid valine; 5’GGU3’, 5’GGC3’, 5’GGA3’, 5’GGG3’ mã hoá cho amino acid glycine.Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
a) Đột biến thay thế cặp nucleotide T – A thành G – C trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
b) Có thể có bốn đột biến thay thế 1 cặp nucleotide khác nhau trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
c) Đột biến mất một cặp nucleotide trong triplet của gene có thể làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
d) Nếu hai chuỗi polypeptide do 2 allele khác nhau quy định chỉ khác nhau ở amino acid valine và glycine thì có thể đã xảy ra đột biến thay thế.
a) Sai. Chỉ đột biến thay thế cặp nucleotide T – A thành G – C xảy ở vị trí thứ 2 nằm trong triplet mã hóa valine mới làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
b) Đúng. 4 triplet mã hóa valine chỉ khác 4 triplet mã hóa glycine ở nucleotide thứ 2 → Có thể có bốn đột biến thay thế 1 cặp nucleotide khác nhau trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
c) Sai. 4 triplet mã hóa valine chỉ khác 4 triplet mã hóa glycine ở nucleotide thứ 2 → Đột biến mất một cặp nucleotide trong triplet của gene không thể làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
d) Đúng. Nếu hai chuỗi polypeptide do 2 allele khác nhau quy định chỉ khác nhau ở amino acid valine và glycine thì có thể đã xảy ra đột biến thay thế A thành C hoặc ngược lại ở vị trí nucleotide thứ 2 trong triplet mã hóa các amino acid này.
Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Đơn vị cấu trúc nên nhiễm sắc thể là các nucleosome, có dạng hình cầu.
b) Hình thái của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kì giữa của phân bào.
c) Sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene.
d) Nhiễm sắc thể cuộn xoắn ở các mức độ khác nhau giúp nhiễm sắc thể dễ dàng phân li, tổ hợp trong quá trình phân bào.
a) Đúng. Đơn vị cấu trúc nên nhiễm sắc thể là các nucleosome, có dạng hình cầu.
b) Đúng. Tại kì giữa, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và có hình thái đặc trưng.
c) Đúng. Do nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, do đó, sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene.
d) Đúng. Nhiễm sắc thể cuộn xoắn ở các mức độ khác nhau giúp nhiễm sắc thể dễ dàng phân li, tổ hợp trong quá trình phân bào.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Sự di truyền hai tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập.
b) Các cây thân thấp, hoa đỏ P đều có kiểu gene aaBB.
c) F1 có thể phân li theo tỉ lệ 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
d) F1 có thể phân li theo tỉ lệ 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
a) Đúng. Sự di truyền hai tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập do các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
b) Sai. Các cây thân thấp, hoa đỏ P có kiểu gene aaBB hoặc aaBb.
Bài toán này có 2 cặp tính trạng nhưng tính trạng chiều cao thân là tính trạng lặn nên khi tự thụ phấn luôn cho đời con có 100% cây thân thấp. Do vậy có thể loại bỏ tính trạng chiều cao, chỉ cần xét tính trạng màu hoa để giải nhanh c) và d).
c) Đúng. Nếu 3 cây đều có kiểu gen Bb tự thụ phấn sẽ cho F1 có 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
d) Đúng. Nếu trong 3 cây P, có 1 cây BB và 2 cây Bb 13BB:23Bb tự thụ phấn sẽ cho F1 có 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Trên một mạch của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nuclêôtit A+G(T+C)=14.Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là bao nhiêu?
Giả sử mạch nói trên là mạch 1, ta có: A1+G1(T1+C1)=14.
Theo NTBS: A1 = T2; T1 = A2; G1 = C2; C1 = G2.
(T2+C2)A2+G2=14⇒A2+G2(T2+C2)=4.
Một mRNA sơ khai phiên mã từ một gene cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số lượng nucleotide tương ứng như sau:
Exon 1 | Intron 1 | Exon 2 | Intron 2 | Exon 3 | Intron 3 | Exon 4 |
90 | 63 | 60 | 120 | 150 | 66 | 63 |
Số amino acid trong phân tử protein hoàn chỉnh do mRNA trên tổng hợp là bao nhiêu?
- Tổng số Nu trong các đoạn exon của mRNA trưởng thành là: 90 + 60 + 150 + 63 = 363.
- Số bộ ba trên mRNA trưởng thành là: 363 : 3 = 121.
- Số amino acid trong phân tử protein hoàn chỉnh là: 121 – 1 – 1 = 119 (trừ mã kết thúc và trừ amino acid mở đầu).
Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.

Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (-) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lí thuyết, khi môi trường có lactose, có những chủng nào sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4.
- Chủng 1 đột biến ở gene A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã các gene còn lại.
- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA polymerase không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét?
2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST.
Số kiểu gen của thể lưỡng bội (2n) =3×3×1=9.
Số thể ba ở gen A và B =32−1×4×2=24.
Số thể ba ở gen D =3×3×1=9.
⇒ Ở loài này có tối đa: 9+24+9=42. Đáp án: 42.
Ở một loài thực vật, A quy định lá xoăn trội hoàn toàn so với a quy định lá thẳng. Giao phấn các cây lá xoăn, đời con thu được 25% kiểu hình lá thẳng. Biết rằng gen quy định hình dạng lá nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ lá xoăn có kiểu gen đồng hợp trong số cây lá xoăn ở F1 là bao nhiêu?
F1 có 25% kiểu hình lá thẳng 14aa=12a×12a → P: Aa × Aa → F1: 14AA:24Aa:14aa.
ÞTỉ lệ cây lá xoăn có kiểu gen đồng hợp (AA) ở F1: 14
ÞTỉ lệ cây lá xoăn (A-) ở F1: 34
Þ Tỉ lệ cây lá xoăn có kiểu gen đồng hợp trong số cây lá xoăn là AAA−=14:34=13.
Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau. Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2 là bao nhiêu?
- Bài toán xét đến sự di truyền của 1 tính trạng, F1: 9 : 7 Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
- Quy ước: A-B-: thân cao; A-bb + aaB- + aabb: thân thấp.
- F1 có 16 tổ hợp kiểu hình Þ P đều dị hợp 2 cặp gen Þ P: AaBb.
- P tự thụ: AaBb × AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.
Þ Cây cao ở F1: 1 9AABB:29AABb:29AaBB:49AaBb.
Þ Tỉ lệ giao tử được tạo ra từ cây thân cao F1: 49AB:29Ab:29aB:19ab.
Þ Khi cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau → Tỉ lệ cây thân cao:
AB×AB, Ab, aB, ab+Ab×AB, aB+aB×AB, Ab+ab×AB=49×1+29×69+29×69+19×49=79,01%.
Đáp án: 79,01%.


