Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C không đúng do phản ứng một chiều xảy ra hoàn toàn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hngscânbng KCcamtphnngthunnghịchphthuộcoyếutnàosauđây?

Nng đ.

Nhiệtđ.

Ápsut.

Chtctác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?

18.

60.

3600.

1800.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

KC=[NH3]2[N2].[H2]3=0,320,05.(0,1)3=1800.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li?

Cl2.

HNO3

MgO.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HNO3 là acid mạnh nên là chất điện li.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li viết đúng là

H2SO4 2H+ + SO4

NaOH ⇌Na+ + OH

HF H+ + F-

AlCl3 Al3+ + Cl3-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu A sai vì: \[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + {\rm{ }}SO_4^{2 - }\;\;\;\;\;\]

Phát biểu B sai vì: \[NaOH\; \to N{a^ + } + {\rm{ }}O{H^ - }\]

Phát biểu D sai vì: \[AlC{l_3} \to A{l^{3 + }} + {\rm{ 3}}C{l^ - }\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình:NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-

Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

NH3.

H2O.

NH4+.

OH-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng thuận, NH3 là base do nhận H+.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóahọc nàosau đây thuộc nhómVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

Nitrogen.

Chlorine

Carbon.

Oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nitrogen thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu

đỏ.

xanh.

vàng.

nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là

acid.

base.

chất oxi hoá.

chất kh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là base.

N−3H3+HCl→N−3H4Cl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?

\({\rm{HCl}}\).

\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).

\({{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}\).

\({\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có:

hoá trị V, số oxi hoá +5.

hoá trị IV, số oxi hoá +5.

hoá trị V, số oxi hoá +4.

hoá trị IV, số oxi hoá +3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có: (ảnh 1)

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.

Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 ⇒ x = +5.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố

Fe, Mn.

N, P.

Ca, Mg.

Cl, F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nitrogen (N) và phosphorus (P).

13. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: Ba(OH)2, HF, C2H5OH, Na2SO4.

a. Có 3 chất điện li mạnh là Ba(OH)2, C2H5OH, Na2SO4.

b. Phương trình điện li của Na2SO4 là Na2SO4→ Na2++ SO42−.

c. Dung dịch HF trong nước chứa các phần tử: H+, F̶, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).

d. Dung dịch C2H5OH trong nước chứa các phần tử: C2H5+, OH, C2H5OH, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).

Xem đáp án

a. Sai vì có 2 chất điện li mạnh là: Ba(OH)2 và Na2SO4.

b. Sai vì phương trình điện li là: Na2SO4→ 2Na++ SO42−.

c. Sai vì dung dịch HF trong nước chứa các phần tử: H+, F̶, HF, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).

d. Sai vì C2H5OH là chất không điện li.

14. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

NH3→xt,t0+ O2NO→+ O2NO2→+ H2O  +  O2HNO3→+ Cu , t0Cu(NO3)2→toNO2

Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học.

a. Có 5 phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ.

b. Trong sơ đồ có 1 phản ứng không là phản ứng oxi hoá – khử.

c. Sơ đồ biểu diễn quá trình hình thành phân đạm từ không khí.

d. Trong sơ đồ, NO vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, cả 5 phản ứng hoá học trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hoá – khử.

c. Sai, do đầu sơ đồ không phải là N2, cuối sơ đồ không phải là NH4+ hoặc NO3−.

d. Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5.

Giải thích:

Các chất thuộc loại chất điện li mạnh là: HClO4, HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4.

16. Tự luận
1 điểm

Phân tử ammonia và ion ammonium đều:

(1) chứa liên kết cộng hoá trị;

(2) là base theo thuyết Brønsted – Lowry;

(3) là acid theo thuyết Brønsted – Lowry;

(4) chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.

Số nhận định đúng là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Nhận định (1) và (4) đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là \(\;{}_7^{14}N{\rm{ (}}99,63{\rm{\% }})\) và \(\;{}_7^{15}N\) \(\left( {0,37{\rm{\% }}} \right)\). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 14

Giải thích:

M¯=99,63.14+0,37.15100=14,0037≈14.

18. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải thích :

Ta có:

3×1×Fe+2→Fe+3+1eN+5+3e→N+2

Phương trình hóa học:

3Fe+2O + 10HN+5O3→t03Fe+3(NO3)3 + N+2O↑+ 5H2O

Có 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, trong đó có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành NO), 9 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường.

19. Tự luận
1 điểm

Trình bày cấu tạo phân tử N2. Giải thích vì sao ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hóa học?

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của N2 là: N≡N

Trong phân tử N2, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba có năng lượng liên kết lớn nên ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hóa học.

20. Tự luận
1 điểm

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol

nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol

Phương trình phản ứng trung hòa: H+ + OH- → H2O

Vậy OH- dư; [OH-] dư = 0,04−0,020,1+0,1= 0,1M

pH = 14 + log 0,1 = 13.

21. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 450oC có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là?

Xem đáp án

Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.

Phương trình hoá học: N2        +       3H2      ⇌     2NH3

Ban đầu:                         1                 4                 0                 mol

Phản ứng:                       x                 3x               2x               mol

Sau phản ứng:                 (1 – x)         (4 – 3x)       2x               mol

Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 Þ x = 0,25.

Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.

Ta có: H = 0,251.100% = 25%.