2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 129 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I (4,5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion \[{{\rm{K}}^{\rm{ + }}}\].

khử ion \[{{\rm{K}}^{\rm{ + }}}\].

oxi hóa ion \[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\].

khử ion \[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?

Hydrogen.

Chlorine.

Oxygen.

Hydrogen chloride.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng    

graphite.

platinum.

thép.

đồng thô.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là

ngoài cùng, dương.

tự do, dương.

hóa trị, lưỡng cực.

hóa trị, âm.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?    

Na.

Cs.

Al.

Hg.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là    

Cu và dung dịch FeCl3.

Fe và dung dịch HCl.

Fe và dung dịch FeCl3.

Cu và dung dịch FeCl2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau

Kim loại

Phương pháp tách thông dụng

X

Điện phân nóng chảy

Y

Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp

Z

Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

Z, Y, X.

X, Y, Z.

X, Z, Y.

Y, Z, X.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?    

Bán kính nguyên tử giảm dần.

Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

Độ cứng giảm dần.

Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na, K thường được bảo quản trong    

dầu hoả khan.

phenol.

ethanol.

bình hút ẩm.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là

\({\rm{KN}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({\rm{NaN}}{{\rm{O}}_3}.\)

\({\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là    

ns1.

ns2.

ns2np3.

ns2np5.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước là    

Mg.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là    

dung dịch Ca(HCO3)2.

dung dịch MgSO4.

dung dịch CaCl2.

dung dịch Mg(NO3)2 .

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có    

bọt khí và kết tủa trắng.

bọt khí bay ra.

kết tủa trắng xuất hiện.

kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa?    

Sc (Z = 21).

Cu (Z = 29).

Ni (Z = 28).

Mn (Z = 25).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là     

Ti.

Fe.

Cr.

Cu.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có     

các orbital trống.

cặp electron hoá trị riêng.

ít nhất 4 orbital trống.

ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3−     

Tứ diện.

Bát diện.

Vuông phẳng.

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Thực hiện thí nghiệm sau:

Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U. (ảnh 1)

Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh hình chữ U như hình bên.

Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.

Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

a)

Sau bước 2, kim loại Zn bị ăn mòn.

ĐúngSai
b)

Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.

ĐúngSai
c)

Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn và đóng vai trò là cathode.

ĐúngSai
d)

Khoảng vài phút sau bước 3, nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch gần thanh đồng, thấy dung dịch dần chuyển sang màu hồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.

a)

. Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.

ĐúngSai
b)

Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.

ĐúngSai
c)

Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.

ĐúngSai
d)

Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:

Ion

Nồng độ (M)

Calcium (Ca2+)

0,02

Sodium (Na+)

0,03

Hydrogen carbonate (\(HCO_3^ - \))

x

a)

Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.

ĐúngSai
b)

Giá trị của x là 0,05.

ĐúngSai
c)

Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.

ĐúngSai
d)

Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Khi cho copper(II) hydroxide vào dung dịch NH3 dư thì hình thành phức vuông phẳng với các phối tử là NH3.

a)

Công thức của phức trên là [Cu(NH3)4](OH)2.

ĐúngSai
b)

Trong phức trên NH3 là phối tử còn Cu2+ là nguyên tử trung tâm.

ĐúngSai
c)

Khi hình thành liên kết các phân tử NH3 đã nhận cặp electron tự do của Cu2+.

ĐúngSai
d)

[Cu(NH3)4](OH)2 là chất kết tủa màu xanh thẫm.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III (1,5 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm \[A{l_2}{O_3}.3{H_2}O\]\[10,0{\rm{ }}\% {\rm{ }}kaolin{\rm{ }}A{l_2}S{i_2}{O_7}.2{H_2}O\] được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tính tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế, biết silic thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicate \[\left( {N{a_6}A{l_6}S{i_5}{O_{22}}.5{H_2}O} \right).\] (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng:

7,55

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ngâm một miếng kẽm sạch trong 250mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng miếng kẽm tăng 0,95 gam so với ban đầu. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng.

Đáp án đúng:

0,05

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

26,4

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải,... Hiện nay, nhiều lò nung vôi thủ công hoạt động tự phát, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn.

Xét một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu.

Giả thiết:

+ Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp một lượng nhiệt là 1800 kJ.

+ Đốt cháy 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 27000 kJ và có 50% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi.

+ Công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày.

Tổng khối lượng (tấn) đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

850

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr. Muối Mohr có công thức hoá học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hoà tan 0,2151 g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 mL dung dịch thuốc tím nồng độ 0,020 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím). Xác định số mg sắt có trong mẫu chất?

Đáp án đúng:

30,24 mg

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x + y là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack