Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Một chất điểm dao động có phương trình x = 6 c o s ω t ( c m ) . Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
tần số sóng.
tốc độ truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Phương trình x = A c o s ( ω t − π 3 ) c m biểu diễn dao động điều hòa của một chất điểm. Gốc thời gian đã được chọn khi
li độ x = A 2 và chất điểm đang chuyển động hướng về vị trí cân bằng.
li độ x = A 2 và chất điểm đang chuyển động hướng ra xa vị trí cân bằng.
li độ x = − A 2 và chất điểm đang chuyển động hướng về vị trí cân bằng.
li độ x = − A 2 và chất điểm đang chuyển động hướng ra xa vị trí cân bằng.
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn và mặt thoáng chất lỏng.
lỏng và khí.
rắn, lỏng và khí.
khí và rắn
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn sẽ
giảm đi bốn lần.
không đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Trong dao động điều hòa
vận tốc và li độ luôn cùng dấu.
hòa gia tốc và li độ luôn cùng dấu.
vận tốc và gia tốc luôn trái dấu.
gia tốc và li độ luôn trái dấu.
Sóng cơ học là quá trình
(1) truyền pha. (2) truyền năng lượng. (3) truyền vật chất. (4) truyền pha dao động.
(1), (2) và (4).
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn sóng có bước sóng là 0 , 5 μ m , khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 , 5 m m , khoảng cách giữa hai khe đến màn là 3 m . Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối kề nhau là
1 m m .
0 , 5 m m .
5 m m .
1 0 m m .
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2 c o s ( 4 0 π t − 2 π x ) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm.
4 mm.
π mm.
40 π mm.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = – 5 c o s ( 5 π t – π 6 ) c m . Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = – 5 c m v à φ = – π 6 r a d .
A = 5 c m v à φ = – π 6 r a d .
A = 5 c m v à φ = 5 π 6 r a d .
A = 5 c m v à φ = π 3 r a d .
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 1 0 lần trong khoảng thời gian 2 7 s . Chu kì của sóng biển là
2,8 s.
2,7 s.
2,45 s.
3 s.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 , 2 m m và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0 , 9 m . Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3 , 6 m m . Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0 , 5 0 . 1 0 − 6 m .
0 , 5 5 . 1 0 − 6 m .
0 , 4 5 . 1 0 − 6 m .
0 , 6 0 . 1 0 − 6 m .
Một chất điểm dao động điều hoà với tần số bằng 4 H z và biên độ dao động 1 0 c m . Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng
2,5 m/s2.
6,31 m/s2.
63,1 m/s2.
25 m/s2.
Một nguồn sóng cơ có phương trình u 0 = 4 c o s ( 2 0 π t ) cm. Sóng truyền theo phương ON với vận tốc 20 cm/s. Phương trình sóng tại điểm N cách nguồn O một đoạn 5 cm là
u N = 4 c o s ( 2 0 π t − 5 π ) cm.
u N = 4 c o s ( 2 0 π t − π ) cm.
u N = 4 c o s ( 2 0 π t − 2 , 5 π ) cm.
u N = 4 c o s ( 2 0 π t − 5 , 5 π ) cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 m m , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m . Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2 , 4 m m . Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0 , 5 μ m .
0 , 7 μ m .
0 , 4 μ m .
0 , 6 μ m .
Vật dao động điều hoà với biên độ 4 c m . và chu kỳ 0,5 s (lấy π 2 = 1 0 ). Tại một thời điểm mà pha dao động bằng 7 π 3 thì vật đang chuyển động lại gần vị trí cân bằng. Gia tốc của vật tại thời điểm đó là
3,2 m/s2.
-320 cm/s2.
-160 cm/s2.
160 cm/s2.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước song 0 , 4 μ m , khoảng cách giữa hai khe là 0 , 5 m m , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m . Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm
3 , 2 m m .
4 , 8 m m .
1 , 6 m m .
2 , 4 m m .
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u = c o s ( 1 0 t – 5 x ) c m , trong đó x tính bằng mét và t tính bằng giây. Vận tốc truyền sóng trong môi trường trên bằng
5 m/s.
2 m/s.
20 cm/s.
50 cm/s.
Vật dao động điều hòa với chu kỳ 2 s, biên độ 4 cm. Trong 4 s, vật đi được quãng đường
32 cm.
16 cm.
8 cm.
4 cm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0 , 5 m m , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m . Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0 , 5 μ m . Vùng giao thoa trên màn rộng 2 6 m m (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là
15.
17.
13.
11.
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t 0 một đoạn của sợi dây có dạng như hình bên. Hai phần tử tại M và O dao động lệch pha nhau

π 4 .
π 3 .
3 π 4 .
2 π 3 .
Đồ thị dao động điều hòa của một vật như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là

x = 4 c o s ( 5 π t 3 + π 3 ) ( c m ) .
x = 4 c o s ( 5 π t 3 − π 3 ) ( c m ) .
x = 4 c o s ( 5 π t 6 + π 3 ) ( c m ) .
x = 4 c o s ( 5 π t 6 − π 3 ) ( c m ) .
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi thì tần số dao động điều hòa của con lắc.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Một sợi dây A B dài 2 , 2 5 m đầu B tự do, đầu A gắn với một nhánh âm thoa dao động với tần số 2 0 H z , biết tốc độ truyền sóng là 2 0 m / s thì trên dây
không có sóng dừng.
có sóng dừng với 5 nút, 5 bụng.
có sóng dừng với 5 nút, 6 bụng.
có sóng dừng với 6 nút, 5 bụng.
Tại nơi có gia tốc trọng trường là g, một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k, vật có khối lượng m. Tại vị trí cân bằng, độ dãn của lò xo Δ l được tính bởi biểu thức
Δ l = m g k .
Δ l = k m g .
Δ l = m g k .
Δ l = k m g .
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa?
Khi vật ở vị trí biên thì thế năng của hệ lớn nhất.
Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất.
Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của hệ giảm còn động năng của hệ tăng lên.
Khi động năng của hệ tăng lên bao nhiêu lần thì thế năng của hệ giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại
Con lắc lò xo có khối lượng m= 400 gam, độ cứng k = 160 N/m dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Biết khi vật có li độ 2 cm thì vận tốc của vật bằng 40 cm/s. Năng lượng dao động của vật là
1 , 6 J .
0 , 3 2 J .
0 , 0 6 4 J .
0 , 6 4 J .
Một con lắc lò xo có độ cứng 150 N/m và có năng lượng dao động là 0,12 J. Biên độ dao động của nó là
2 cm.
0,4 cm.
0,04 m.
4 mm.
Hai nguồn kết hợp A , B cách nhau 10cm dao động theo phương trình u = a s i n 1 0 0 π t ( m m ) trên mặt nước, coi biên độ không đổi. Xét về một phía đường trung trực của A B ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số M A − M B = 1 c m và vân bậc ( k + 5 ) cùng loại với vân bậc k đi qua điểm N có N A – N B = 3 0 m m . Vận tốc truyền sóng là
10 cm/s.
20 cm/s.
30 cm/s.
40 cm/s.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








