Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1160 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất điện li yếu là

C6H12O6 (glucose).

H2S.

NaOH.

CH4.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1 M, dung dịch nào có pH cao nhất?

NaOH.

HCl.

KBr.

HI.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây chiếm khoảng 78% thể tích không khí?

Oxygen.

Nitrogen.

Ozone.

Argon.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?

Nitrogen.

Ammonia.

Oxygen.

Hydrogen.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng nào sau đây không chứa sulfur?

Pyrite.

Thạch cao.

Dolomite.

Sphalerite.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur?

Sản xuất sulfuric acid.

Lưu hoá cao su.

Đốt cháy, tạo sulfur dioxide có tác dụng diệt khuẩn, nấm mốc.

Sản xuất phân lân.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người sulfuric acid đậm đặc đổ vào tay gây bỏng là

rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút.

trung hoà acid bằng kiềm đặc.

chườm đá lạnh.

xoa vaselin lên vết bỏng.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm thuốc cung cấp magnesium cho cơ thể, giúp giảm cơn đau cơ, giảm hiện tượng chuột rút?

BaCl2.

CaSO4.

MgSO4.

NH4NO3.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về

hợp chất của carbon.

hydrocarbon.

dẫn xuất hydrocarbon.

hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất định phải có nguyên tố nào sau đây?

Hydrogen.

Carbon.

Carbon, hydrogen và oxygen.

Oxygen.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

Nhiệt độ sôi.

Nhiệt độ nóng chảy.

Độ tan.

Màu sắc.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn?

Phương pháp chưng cất phân đoạn.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

Phương pháp kết tinh.

Phương pháp chiết

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

carbon và oxygen.

carbon và hydrogen.

hydrogen và oxygen.

carbon và nitrogen.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây có thể thuộc cùng dãy đồng đẳng?

CH3COOH và HCOOCH3.

C2H4 và C3H6.

C2H5OH và C6H5OH.

C2H2 và C4H4.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: 3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4( s)+4H2( g)

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

KC=H24Fe3O4H2O4[Fe]3

KC=H24H2O4.

KC=4H24H2O.

KC=4H2Fe3O44H2O3[Fe].

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch sau:

Cho phản ứng thuận nghịch sau:  Trong phản ứng thuận, chất đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry là (ảnh 1)

Trong phản ứng thuận, chất đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry là

CO32−.

H2O.

HCO3−.

OH.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen có số oxi hoá +5 trong chất nào sau đây?

NH3.

N2.

HNO3.

NO.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau:            SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Vai trò của của SO2 trong phản ứng trên là

chất khử.

acid.

acidic oxide.

chất oxi hoá.

Xem đáp án

Chọn C

19. Tự luận
1 điểm

Với một phản ứng thuận nghịch bất kì tại trạng thái cân bằng:

a). Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

b). Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

c). Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm.

d). Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

20. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định về ammonia.
a). Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí có mùi khai, xốc và độc.
b). Khi tan trong nước tạo thành dung dịch có tính base.
c). Có cấu trúc tam giác phẳng.
d). Có khả năng nhận proton.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

21. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a). HCHO và C6H12O6 thuộc cùng một dãy đồng đẳng.                                                          

b). CH3OH và CH3CH2OH là đồng đẳng của nhau.

c). CH3OCH3 và CH3CH2OH đều là dẫn xuất của hydrocarbon.           

d). C6H5OH và C2H5OH là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

a

S

b

Đ

c

Đ

d

S

22. Tự luận
1 điểm

Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5-OH; C2H5ZnI; C2H5PH2.

a). Các chất trong dãy đều là hydrocarbon

b). Có 2 chất là hydrocarbon.

c). Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

d). Có 3 hợp chất vô cơ và 2 hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

a

S

b

Đ

c

Đ

d

S

23. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1). Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(2). Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

(3). Cl2 + H2O HCl + HClO

(4). CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Số phản ứng thuận nghịch là?

Xem đáp án

Chỉ có phản ứng (3) là phản ứng thuận nghịch.

24. Tự luận
1 điểm

Dẫn khí SO2 vào 200 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng:

SO2+KMnO4+H2O→K2SO4+MnSO4+H2SO4

Thể tích khí SO2 (đkc) mL đã phản ứng là? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

5SO2+2KMnO4+2H2O→K2SO4+2MnSO4+2H2SO4 0,01              0,004                  mol

Vkhí = 0,01.24,79 = 0,2479 lít = 248 mL.

25. Tự luận
1 điểm

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ bên dưới:

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ bên dưới:   Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là? (ảnh 1)

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là?

Xem đáp án

%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.

Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:

x : y : z = %C12:%H1:%O16=52,1712:13,041:34,7916

= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.

Þ Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.

Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 Þ n = 1.

Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.

Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.

26. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là?

Xem đáp án

C4H9Cl có đồng phân cấu tạo về mạch carbon và vị trí nhóm thế (nhóm –Cl) trên mạch.

Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là? (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia từ N2  và H2 với hiệu suất h%, thu được hỗn hợp X chứa 10% NH3(về thể tích). Cho X tác dụng với CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và hỗn hợp rắn Z có khối lượng giảm đi so với khối lượng CuO ban đầu là 12,8 gam. Làm lạnh Y, còn 7,437 lít khí (đkc) không bị ngưng tụ. Giá trị của h là?

Xem đáp án

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia từ  N2 và H2 với hiệu suất h%, thu được hỗn hợp X chứa (ảnh 1)

Sau khi ngưng tụ còn lại khí N2 nN2= 0,3 mol = nN2(ban đầu).

N2 + 3H2 2NH3

3CuO + 2NH3 →to 3Cu + N2 + 3H2O

CuO + H2 →to Cu + H2O

mchất rắn giảm = mO phản ứng = 12,8 gam nO phản ứng = 0,8 mol.

Bảo toàn electron toàn bộ quá trình: nH2(ban đầu) = 2nO phản ứng nH2(ban đầu) = 0,8 (mol).

Ta thấy: nN21 > nH23 Hiệu suất tính theo H2.

                        N2    +     3H2               2NH3

Ban đầu:          0,3           0,8                            (mol)

Phản ứng:         x             3x                     2x    (mol)

Sau:             (0,3 − x)    (0,8 − 3x)           2x     (mol)

nSau = (0,3 − x) + (0,8 − 3x) + 2x = 1,1 − 2x (mol)   

Mà %VNH3= 10% 2x1,1−2x= 1,1 x = 0,05.

h% = 3.0,050,8.100% = 18,75%.

28. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Nghiên cứu cũng xác định được phân tử khối của chất X này là 46. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?

Xem đáp án

. %O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.

Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:

x : y : z = %C12:%H1:%O16=52,1712:13,041:34,7916

= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.

Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.

Þ Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.

Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 Þ n = 1.

Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.

Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.