2048.vn

Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 3
Quiz

Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 1119 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số đo theo đơn vị rađian của góc \(315^\circ \) là:

\(\frac{{7\pi }}{4}\).

\(\frac{{4\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{2}\).

\(\frac{{2\pi }}{7}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?

\(y = {x^3} - x + 2\).

\(y = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2 \cdot \frac{1}{x} + 2\).

\(y = {x^2} + x - 1\).

\(y = 0{x^2} + x - 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \[A\left( {0;4} \right),B\left( { - 6;0} \right)\] là:

\[\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\].

\[\frac{{ - x}}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].

\[\frac{{ - x}}{6} + \frac{y}{4} = 1\].

\[\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 6}} = 1\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \[7x - 3y + 16 = 0\] và \[x + 10 = 0\].

\[\left( { - 10; - 18} \right)\].

\[\left( {10;18} \right)\].

\[\left( { - 10;18} \right)\].

\[\left( {10; - 18} \right)\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\]. Đường tròn có tâm và bán kính là

\[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\].

\[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].

\[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\].

\[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập hợp con có \[3\] phần tử của một tập hợp có \[7\] phần tử là

\[C_7^3\].

\[\frac{{7!}}{{3!}}\].

\[A_7^3\].

\[7\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(AC \cap BD = O\) (như hình vẽ). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABCD có AC giao BD = O (như hình vẽ). Giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng nào sau đây?  (ảnh 1)

\(SA.\)

\(SC.\)

\(SB.\)

\(SO.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha = - \,\frac{1}{4}\) thì \({\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \) bằng.

12.

14.

16.

18.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình thang, \[AD\,{\rm{//}}\,BC\], \[AD = 2BC\]. \(M\) là trung điểm của \(SA\). Mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\) cắt \[SD\] tại \(N\). Khi đó tứ giác \(BCNM\) là hình gì?

Hình bình hành.

Tam giác.

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\). Khi đó \(\sin \left( {\alpha - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) bằng

\( - \frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\( - \frac{2}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển \({\left( {2x - 1} \right)^5}\) là

\( - 80\).

\(80\).

\( - 40\).

\(40\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos x = \frac{1}{3}\left( { - \frac{\pi }{2} < x < 0} \right)\). Giá trị của \(\tan 2x\) là

</>

\(\frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\( - \frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.

Ảnh có chứa hàng, Hình chữ nhật, hình vuông, ảnh chụp màn hình  Mô tả được tạo tự động

a) Diện tích phần cắt đi là \[4 \cdot {4^2}\]\[\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

b) Gọi chiều dài của tấm sắt là \[x\] (cm) thì chiều rộng tấm sắt là \[96 - x\] (cm).

c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \[ - {x^2} + 48x - 64\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

d)Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn \[\left[ {16;32} \right]\] (cm).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,SC\). Gọi \(O = AC \cap BD\).

a)\(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).

c) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).

d) Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh vừa qua có \(9\) học sinh đạt giải cao, trong đó khối xã hội có \(4\)nữ và \(1\)nam, khối tự nhiên có \(1\)nữ và \(3\)nam. Có bao nhiêu cách chọn ra \(5\)học sinh để trao học bổng biết rằng \(5\)học sinh này vừa có khối tự nhiên, vừa có khối xã hội, vừa có nam, vừa có nữ và số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ? 

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động có vận tốc \({\rm{(m/s)}}\) được biểu diễn theo thời gian \(t\,(\;{\rm{s}})\) bằng công thức \(v\left( t \right) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10\). Vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu? 

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có độ dài cạnh bằng 6. Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). Tính tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \)\(\overrightarrow {MB} \)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Thầy Khánh có 5 quyển sách toán, 6 quyển sách lý và 4 quyển sách hóa. Các quyển sách đôi một khác nhau. Thầy Khánh chọn ngẫu nhiên 7 quyển sách để làm phần thưởng cho một học sinh giỏi. Tính xác suất để số quyển sách còn lại của Thầy Khánh có đủ 3 môn học (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Trong mặt phẳng\(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\); \(B\left( { - 5;3} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\,3x - 4y + 7 = 0\).

a) Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm\(A\)\(B\)

b) Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(B\)và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\), \(\left( {0\, < \alpha \, < \,\frac{\pi }{2}} \right)\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(P = \left( {1 - \sin \alpha } \right)\left( {1 + \sin \alpha } \right)\).

b) Tính \(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right)\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện. Một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 công nhân, bộ phận hoàn thiện có 4 công nhân. Mỗi công nhân không làm việc quá 8 giờ một ngày và năng suất lao động của công nhân ở mỗi bộ phận đều như nhau. Thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn. Một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng.Hỏi trong một ngày, xưởng sản xuất cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn và chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack