2048.vn

Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 1
Quiz

Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
ToánLớp 1118 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp 2 lần. Không gian mẫu trong phép thử trên là

\(\Omega = \left\{ {SN;NS;NN;SS} \right\}\).

\(\Omega = \left\{ {S;N} \right\}\).

\(\Omega = \left\{ {SS;NN} \right\}\).

\(\Omega = \left\{ {SN;NN;SS} \right\}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 5x + 4 < 0\) là

\(S = \left[ {1;\,4} \right]\).

\(S = \left( {1;\,4} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;\,1} \right) \cup \left( {4;\, + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;\,1} \right] \cup \left[ {4;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đi từ Thọ Xuân (Thanh Hóa) vào Nha Trang (Khánh Hòa) có thể đi bằng một trong các phương tiện: Máy bay hoặc Ôtô. Biết rằng mỗi ngày từ Thọ Xuân vào Nha Trang có:

Để đi từ Thọ Xuân (Thanh Hóa) vào Nha Trang (Khánh Hòa) có thể đi bằng một trong các phương tiện: Máy bay hoặc Ôtô. Biết rằng mỗi ngày từ Thọ Xuân vào Nha Trang có: Trong một ngày, số cách lự (ảnh 1)

Trong một ngày, số cách lựa chọn phương tiện để đi từ Thọ Xuân vào Nha Trang là

\(30\).

\(13\).

\({3^{10}}\).

\({10^3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \(\frac{{2\pi }}{5}\) đổi sang độ là:

\[240^\circ .\]

\[72^\circ .\]

\[270^\circ .\]

\[135^\circ .\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có tập xác định không phải là tập \(\mathbb{R}\)?

\[y = \frac{{x + 8}}{{3{x^2} + 1}}\].

\[y = 5{x^3} + 2024x - 2023\].

\[y = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2} + 2x}}\].

\[y = \frac{{\sqrt {2 + {x^4}} }}{{{x^2} + 4x + 5}}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], giả sử \(\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {{n_2}} \) lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_1};\,{d_2}\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1};\,{d_2}\). Chọn mệnh đề đúng.

\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].

\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].

\[\sin \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].

\[\cos \alpha = \,\,\frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \(\,{x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\). Tọa độ tâm \(I\) của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\(I\left( { - 3;1} \right)\).

\(I\left( {6; - 2} \right)\).

\(I\left( { - 6;2} \right)\).

\(I\left( {3; - 1} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\, - 1} \right)\) đến đường thẳng \[\Delta :\,\,4x + \,3y + 6 = 0\] là

\[d\left( {M,\Delta } \right) = \,5\].

\[d\left( {M,\Delta } \right) = 3\].

\[d\left( {M,\Delta } \right) = 4\].

\[d\left( {M,\Delta } \right) = \,6\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AB{\rm{ // }}CD\). Trên cạnh \(SB\) lấy điểm \(M\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\); \(P\) là giao điểm của \(DM\) và \(SI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là

\(DP\).

\(SI\).

\(AP\).

\(DM\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin x - \cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\). Tính \(\sin 2x\).

\(\frac{7}{9}\).

\( - \frac{7}{9}\)\(.\)

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{11}}{3}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách xếp 6 bạn nam và 5 bạn nữ thành một hàng dọc là

\(6!\, \cdot 5!\).

\(30!\).

\(11!\).

\(30\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\cos x = \frac{4}{5},{\rm{ }}x \in \left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\]. Giá trị của \[\cos 2x\] có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b\) ta được kết quả là

\[ - 18\].

\[32\].

\[6\].

\[18\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Trong hộp có 15 viên bi trắng, 5 viên bi đen có kích thước và khối lượng như nhau. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi.

a) Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 1140\].

b) Xác suất để chọn được 3 viên bi cùng màu là \(\frac{{35}}{{76}}\).

c) Xác suất để trong 3 viên bi được chọn có đúng 2 viên bi trắng là \(\frac{7}{{76}}\).

d) Xác suất để để trong 3 viên bi được chọn có ít nhất một viên bi đen là \(\frac{{137}}{{228}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \[Oxy\], cho đường tròn \(\left( C \right)\): \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 7} \right)^2} = 49.\)

a) Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) thuộc hypebol \(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{{98}} = 1\).

b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 49.\)

c) Đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc với trục hoành.

d) Khoảng cách từ tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) đến đường thẳng \(d:3x + 4y - 1 = 0\) bằng 4.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Tìm hệ số của số hạng chứa \[{x^4}\] trong khai triển \[{\left( {x - 6} \right)^5}\].

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây ghi lại cân nặng 9 học sinh trong một lớp 11 của một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam):

59     60    49    51    50     53     48   54    58

Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu trên. 

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oth\], trong đó \(t\) là thời gian, \(h\) là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(0,5{\rm{m}}\). Sau đó \(1\) giây nó đạt độ cao \(12,5\,{\rm{m}}\) và sau \[3\] giây sau khi đá lên nó ở độ cao \({\rm{18,5}}\,{\rm{m}}\). Hãy xác định thời gian mà quả bóng được đá lên cao nhất sau khi quả bóng được đá lên? 

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \[\cot \alpha = - 3\sqrt 2 \] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Khi đó giá trị \[\tan \frac{\alpha }{2} + \cot \frac{\alpha }{2}\] bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? 

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Cho hình chữ nhật ABCD có \(AB = a,AD = 3a.\) Biết tập hợp các điểm \[M\] thoả mãn biểu thức \(\left| {2\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right|\) là một đường tròn tâm \[I.\] Tính độ dài \[AI\] theo \(a.\) 

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt đứng là một nửa hình elip cao 10 m và rộng 24 m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm trên sàn nhà cách chân tường 4 m lên đến mái vòm.

 Nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt đứng là một nửa hình elip cao 10 m và rộng 24 m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm trên sàn nhà cách chân tường 4 m lên đến mái vòm. (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(M\) và trên cạnh \(BF\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = k{\rm{. }}\)Tìm \(k\) để \(MN\,{\rm{//}}\,DE\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack