Bộ 3 Đề kiểm tra GDCD 11 giữa học kì I (đề 2)
30 câu hỏi
Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm
phát triển kinh tế.
sản xuất của cải vật chất.
quá trình lao động.
quá trình sản xuất.
Chọn B
Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị và giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.
Chọn C
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội, từ đó giúp con người ngày càng
giàu có và có cuộc sống thoải mái hơn.
hoàn thiện và phát triển toàn diện hơn.
có điều kiện về mặt vật chất và tinh thần.
có cuộc sống phong phú và đa dạng.
Chọn B
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?
Chức năng thực hiên.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết.
Chức năng kích thích.
Chọn A
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm
lao động.
sức lao động.
vận động.
sản xuất vật chất.
Chọn A
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
giá trị trao đổi.
giá trị sử dụng.
giá trị lao động.
giá trị cá biệt.
Chọn A
Những nội dung nào sau đây không phải là chức năng của tiền tệ?
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
Điều tiết tiêu dùng.
Chọn D
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
tư liệu lao động.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
tài nguyên thiên nhiên.
Chọn C
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ được gọi là
chợ
kinh tế
thị trường
sản xuất
Chọn C
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là
mệnh giá.
giá niêm yết.
chỉ số hối đoái.
tỉ giá hối đoái.
Chọn D
Những nội dung nào sau đây không phải là yếu tố của tư liệu lao động?
Công cụ lao động.
Hệ thống bình chứa.
Tư liệu sản xuất.
Kết cấu hạ tầng.
Chọn C
Đối với quy luật giá trị, sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất là một trong những mặt
thuận lợi.
khó khăn.
quan trọng.
hạn chế.
Chọn D
Trong tư liệu lao động, yếu tố quan trọng nhất là
tư liệu sản xuất.
công cụ lao động.
hệ thống bình chứa.
kết cấu hạ tầng.
Chọn B
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
thời gian lao động xã hội.
thời gian lao động cá nhân.
thời gian lao động tập thể.
thời gian lao động cộng đồng.
Chọn A
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
cải tiến khoa học kĩ thuật.
đào tạo gián điệp kinh tế.
nâng cao uy tín cá nhân.
vay vốn ưu đãi.
Chọn A
Yếu tố nào sau đây không thuộc tư liệu lao động?
Kết cấu hạ tầng.
Công cụ sản xuất.
Hệ thống quản lí.
Hệ thống bình chứa
Chọn C
Ông A là giám đốc công ty X, muốn tăng năng suất lao động thông qua việc nâng cao sức lao động của công nhân.
Yêu cầu tất cả công nhân trong công ty làm tăng ca
Để công nhân tự do làm việc theo ý muốn của mình.
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của công nhân.
Đổi mới dây truyền và công nghệ trong sản xuất.
Chọn C
Ông A đã chế tạo ra hệ thống phun thuốc và tưới tự động điều khiển bằng điện thoại cho 1 ha đất trồng cam. Vật nào dưới đây là đối tượng lao động của ông A?
Hệ thống phun nước.
Đất.
Điện thoại.
Cây cam.
Chọn D
Khi người thợ hầm lò dùng thân gỗ chống hầm cho khỏi sập, tức là nói đến yếu tố nào dưới đây trong quá trình lao động?
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Sức lao động.
Nguyên liệu lao động.
Chọn B
Hiện tượng sale hay “xả hàng” hiện nay của nhiều cửa hàng thể hiện họ đã vận dụng tốt
quy luật giá trị trong sản xuất.
quy luật giá trị trong lưu thông.
các yếu tố của sản xuất.
chức năng của thị trường.
Chọn D
Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện để một vật phẩm trở thành hàng hóa?
Do lao động tạo ra.
Thông qua trao đổi, mua bán.
Có công dụng nhất định.
Có giá cả xác định để trao đổi.
Chọn D
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết.
Chức năng kiểm định.
Chọn D
Do biết cách chọn giống và chăm sóc khoa học nên gà ở trang trại nhà bác K được người tiêu dùng rất ưa chuộng. Bởi thế bác sản xuất ra đến đâu là tiêu thụ được đến đấy. Đối với sản phẩm gà nhà bác K, thị trường đã thực hiện chức năng nào sau đây?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
Thông tin về cơ cấu, chủng loại, giá cả hàng hóa.
Kích thích hoặc hạn chế sản xuất, tiêu dùng
Chọn B
Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn gữi nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận?
Bà H.
Chồng bà H.
Con bà H.
Không ai đúng.
Chọn B
Một trong những mặt tích cực của quy lụật giá trị là
người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hoá.
người tiêu dùng mua được hàng hoá có giá trị.
người sản xuất ngày càng giàu có, đời sống cao hơn.
kích thích lực lượng sản xuất, nâng cao suất lạo động tăng.
Chọn D
Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
3 giờ
4 giờ
5 giờ
6 giờ
Chọn B
Anh A trồng rau ở khu vực vùng nông thôn nên anh mang rau vào khu vực thành phố để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Vậy việc làm của anh A chịu tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất hàng hóa trên thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Tự phát từ quy luật giá trị sản xuất hàng hóa.
Điều tiết trong quá trình lưu thông.
Chọn D
Bạn H đưa em trai đi học tại trường mầm non. Khi bạn H vào trong trường thấy chị kế toánđangthutiềnnhậphọccủahọcsinh.BàTđangtrồngraungoàivườncủatrường.Côlaocôngđang vệsinhcácdãynhàvàsântrường.Tronglớpcácemđanghát.Tại văn phòngmột sốcôđangtraođổi chuyện trò.Nhìnracổngtrườngcónhiềuphụhuynhđưaconmìnhđihọc.Nhữngaidướiđâythamgia hoạtđộngsản xuấtcủacảivậtchất?
Các em trong lớp, các cô, phụ huynh và bạn H.
Các em, phụ huynh, bà T và cô lao công.
Chị kế toán, bà T, bạn H và phụ huynh.
Chị kế toán, bà T, cô lao công
Chọn D
Phân tích tác động của quy luật giá trị đến sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có ba tác động sau:
- Tác động thứ nhất là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong hai trường hợp sau:
+ Thứ nhất: Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức lao động. Mặt khác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này, do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được mở rộng.
+ Thứ hai: Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn. Tình hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở ngành khác lại có thể tăng lên.
Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này.
=>Như vậy, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Tác động thứ hai là kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển:
+ Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó, có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
+ Vậy người sản xuất hàng hóa nào mà có mức hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi.
+ Điều đó kích thích những người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm… nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất. Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn.
=>Nếu người sản xuất nào cũng làm như vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừng giảm xuống.
- Tác động thứ ba là có sự phân hoá giàu - nghèo giữa những nhà sản xuất hàng hoá:
+ Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thậm chí thuê lao động trở thành ông chủ.
+ Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê.
=>Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực. Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó, đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
Hàng hóa là gì? Nhà em đã có những sản phẩm nào đã trở thành hàng hóa? Vì sao?
- Khái niệm hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
- Nhà em đã có những sản phẩm nào đã trở thành hàng hóa như: + Phần lúa gạo nhà em đem đi bán
+ Phần rau đem bán
+ ….
- Vì các sản phẩm em kể trên đều thõa mãn 3 điều kiện để trở thành hàng hóa đó là:
+ Do lao động tạo ra
+ Thoả mãn những nhu cầu nào đó của con người
+ Trước khi đi vào tiêu dùng phải thông qua trao đổi, mua bán.








