Bộ 20 đề thi trắc nghiệm Học kì 1 Toán lớp 4 có đáp án - Đề 4
8 câu hỏi
Số 7635672 được đọc là:
Bảy triệu sáu trăm ba mươi năm nghìn sáu trăm bảy mươi hai.
Bảy triệu sáu trăm ba lăm nghìn sáu trăm bảy mươi hai.
Bảy triệu sáu trăm nghìn ba mươi năm nghìn sáu trăm bảy mươi hai.
Bảy triệu sáu trăm ba mươi năm nghìn sáu bảy hai.
Chọn đáp án A
Có bao nhiêu số có 3 chữ số mà mỗi chữ số của số đó đều giống nhau?
7
8
9
1
Chọn đáp án C
1 tấn = …………kg
100
1000
10000
10
Chọn đáp án B
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 101113 > 1011…3
0
1
2
3
Chọn đáp án A
Viết số biết số đó gồm:
a) a) 8 mươi triệu, 7 trăm nghìn , 6 nghìn , 5 trăm , 4 đơn vị : ………………………………….
b. 14 triệu, 6 trăm nghìn, 3 trăm , 4 chục :……………………………………………………..
a) 80 706 504 b) 14 600 340
Đặt tính rồi tính:
a. 9876402 + 1285694 b. 649072 – 178526
c. 1334 x 376 d. 5867 : 17
a) 9876402 + 1285694 = 11162096
b) 649072 – 178526 = 470 546
c ) 1334 x 376 = 501 584
d) 5867 : 17 = 345 (dư 22)
Cho hình vẽ bên. Biết ABCD và BMNC là các hình vuông cạnh 8 cm. Viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Đoạn thẳng AM vuông góc với các đoạn thẳng………………………
b) Diện tích hình chữ nhật AMND…………………………………………………………
a) Đoạn thẳng AM vuôn góc với đoạn thẳng : AD; BC ; MN
b) Diện tích hình AMND là: 16 x 10 =160 (cm2)
Một ô tô 2 giờ đầu chạy được 60 km, 3 giờ sau chạy được 90 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu km?
Số kilomet ô tô chạy trong 2 giờ đầu là : 60 x 2 = 120 (km)
Số kilomet ô tô chạy trong 3 giờ sau là: 90 x 3 = 270 (km)
Số kilomet ô tô chạy tổng cộng là : 120 + 270 = 390 (km)
Số kilomet trung bình mỗi giờ ô to chạy là: 390 : 5 = 78 (km)
Đáp số: 78 km.








