Bộ 20 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 357 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của 567 là:

568

566

565

569

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Vậy số liền sau của số 567 là: 567 + 1 = 568

2. Trắc nghiệm
1 điểm

17 số bóng là:

Media VietJack

4 quả

7 quả

3 quả

2 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ có 14 quả bóng

17 số bóng là: 14 : 7 = 2 (quả bóng)

Media VietJack

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất có ba chữ số gấp mấy lần số lớn nhất có một chữ số?

100

111

990

101

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lớn nhất có ba chữ số là: 999

Số lớn nhất có một chữ số là: 9

Ta có: 999 : 9 = 111

Vậy số lớn nhất có ba chữ số 111 lần số lớn nhất có một chữ số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số cần điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là:

Media VietJack

 

294; 98

294; 96

296; 98

296; 96

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

42 gấp 7 lần: 42 × 7 = 294

294 giảm 3 lần: 294 : 3 = 98

Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là: 98, 294

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bác Thảo may được 4 cái áo. Hỏi 9 ngày bác Thảo làm được bao nhiêu cái áo?

38 cái áo

34 cái áo

32 cái áo

36 cái áo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9 ngày bác Thảo làm được số cái áo là:

4 × 9 = 36 (cái)

Đáp số: 36 cái áo

6. Trắc nghiệm
1 điểm

210 : 6 ………… 5 × 7

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

210 : 6 ………… 5 × 7

210 : 6 = 35

5 × 7 = 35

So sánh: 35 = 35

Vậy dấu cần điền là: =.

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

140 cm + 401 cm ……….. 90 cm × 6

7 m …………. 90 cm × 8

245 ml + 301 ml ……….. 70 ml × 9

405 g : 9 ……………. 105 g - 60g

Xem đáp án

140 cm + 401 cm > 90 cm × 6

7 m < 90 cm × 8

245 ml + 301 ml < 70 ml × 9

405 g : 9 = 105 g - 60g

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 457 + ……….. = 583

b) ……….. - 671 = 98

c) 120 : ………. = 6

d) ………. : 7 = 45

Xem đáp án

Gợi ý:

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với trừ.

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

a) 457 + 126 = 583

b) 769 - 671 = 98

c) 120 : 20 = 6

d) 315 : 7 = 45

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 201 + 98

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

b) 650 - 62

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

c) 148 × 5

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

d) 230 : 4

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

Xem đáp án

Media VietJack

10. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học có 425 học sinh nữ. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 24 bạn. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh nam của trường đó là:

425 + 24 = 449 (học sinh)

Số học sinh cả trường là:

425 + 449 = 874 (học sinh)

Đáp số: 874 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

Khoanh tròn vào 15 số bông hoa trong hình Media VietJack

Xem đáp án

Khoanh tròn vào 15 số bông hoa trong hình là: Media VietJack