Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
22 câu hỏi
Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng.
vận tốc của vật.
khối lượng và chất làm vật.
khối lượng và vận tốc của vật.
D là đáp án đúng
Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất.

Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại một vị trí khác.
A là đáp án đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự bảo toàn cơ năng?
Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng chỉ có thể chuyển hóa thành động năng.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng không được bảo toàn.
C là đáp án đúng
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg.
J.
N.
C là đáp án đúng
Công cơ học
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
D là đáp án đúng
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức P = At.
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
A là đáp án đúng
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Ag.
Cu.
Al.
A là đáp án đúng
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
Mg, K, Fe, Cu.
Cu, Fe, K, Mg.
K, Mg, Fe, Cu.
Cu, Fe, Mg, K.
D là đáp án đúng
Trong hợp kim đuy-ra, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
Mg.
Al.
Mn.
Cu.
B là đáp án đúng
Loại than có tính hấp phụ cao được sử dụng làm mặt nạ phòng độc, khử mùi, … được gọi là
than đá.
than cốc.
than hoạt tính.
than bùn.
C là đáp án đúng
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
di truyền.
biến dị.
biến đổi.
di truyền và biến dị.
A là đáp án đúng
Gene là trung tâm của di truyền học vì
gene quy định tính biến dị và di truyền ở sinh vật.
trong tế bào của sinh vật gene chiếm số lượng lớn.
hiểu biết về gene đem đến nhiều ứng dụng trong đời sống.
gene là cấu trúc chỉ tồn tại trong tế bào của sinh vật sống.
A là đáp án đúng
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp nhân tố di truyền.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
B là đáp án đúng
Chức năng của phân tử rRNA là
chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
tham gia cấu tạo nên ribosome.
vận chuyển các amino acid đến ribosome.
cấu tạo nên phân tử DNA.
B là đáp án đúng
Khi phân tích thành phần các base khác nhau trong một mẫu DNA, kết quả nào dưới đây là phù hợp với nguyên tắc bổ sung?
A + G = C + T.
A + T = G + C.
C = T.
A = G.
A là đáp án đúng
Đột biến gene lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
ngay ở thế hệ sau.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
D là đáp án đúng
Cho biết tên các dụng cụ và hoá chất được sử dụng trong thí nghiệm sau:

Thí nghiệm acetic acid tác dụng với ethylic alcohol
Trong thí nghiệm, đã sử dụng:
- Các dụng cụ gồm: Ống nghiệm, nút cao su có gắn ống thuỷ tinh gấp khúc, đèn cồn, giá kẹp ống nghiệm, cốc thuỷ tinh.
- Các hoá chất gồm: Dung dịch C2H5OH, dung dịch CH3COOH đặc, dung dịch H2SO4 đặc, nước cất, đá viên.
a. Một thiên thạch có khối lượng 2 tấn bay với tốc độ 100 km/s trong vũ trụ. Tính động năng của thiên thạch này.
b. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Tính công của lực kéo đầu tàu.
a.
- Đổi 2 tấn =2000kg; v = 100 km/s = 105 m/s
- Động năng của thiên thạch![]()
b.
Lực kéo của đầu tàu cùng phương với phương chuyển động của tàu F = 5000 N.
Quãng đường s = 1000m
Công của lực kéo đầu tàu A = Fs = 5000.1000 = 5000000 J
Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho:
(a) nhôm (aluminium) tác dụng với khí oxygen.
(b) kim loại sắt (iron) tác dụng với sulfur.
(c) hơi nước tác dụng với kẽm (zinc) ở nhiệt độ cao.
(d) kim loại magnesium vào dung dịch hydrochloric acid.
(a) 4Al + 3O2
2Al2O3
(b) Fe + S
FeS
(c) Zn + H2O
ZnO + H2
(d) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
a. Đề xuất thí nghiệm để so sánh độ hoạt động hoá học của kẽm và sắt.
b. Cho biết thành phần cơ bản và tính chất quan trọng của hợp kim dùng để chế tạo vỏ máy bay (lớp phủ của thân và cánh máy bay).
a. Để so sánh độ hoạt động của kẽm và sắt có thể thực hiện hai thí nghiệm:
(1) Nhúng một lá kẽm vào dung dịch muối Fe(II) (ví dụ: FeCl2, FeSO4).
(2) Nhúng một miếng sắt vào dung dịch muối Zn (ví dụ ZnCl2, ZnSO4).
- Nếu thí nghiệm (1) xảy ra phản ứng thì Zn hoạt động hoá học mạnh hơn Fe.
- Nếu thí nghiệm (2) xảy ra phản ứng thì Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Zn.
b.
- Thành phần cơ bản: hợp kim của nhôm (Al với Mg, Mn).
- Tính chất: nhẹ, bền.
a. Phân biệt cấu trúc DNA và RNA bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí | DNA | RNA |
Kích thước | ||
Các loại nucleotide | ||
Số chuỗi nucleotide |
b. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GGG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GGG ACC TTC 3'.
Xác định dạng đột biến đã xảy ra. Giải thích. Dạng đột biến này đã ảnh hưởng như thế nào đến số liên kết hydrogen của đoạn DNA.
a.
Tiêu chí | DNA | RNA |
Kích thước | Lớn hơn | Nhỏ hơn |
Các loại nucleotide | A, T, G, C | A, U, G, C |
Số chuỗi nucleotide | 2 | 1 |
b.
- Dạng đột biến đã xảy ra: Đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp G – C thành cặp C – G).
- Giải thích: So sánh trình tự bình thường với trình tự đột biến cho thấy G ở vị trí số 6 bị thay đổi thành C và số nucleotide của trình tự đột biến không có sự thay đổi → Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp G – C thành cặp C – G).
- Đột biến thay thế cặp G – C thành cặp C – G không làm thay đổi số liên kết hydrogen của đoạn DNA.
Trong một gia đình có 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau. Hãy biện luận xác định kiểu gene, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai?
- Con có máu O, kiểu gene IOIO → Cả bố và mẹ đều tạo giao tử IO → P: IOI- × IOI-
- Con có máu AB, kiểu gene IAIB → Trong bố và mẹ, một người tạo được giao tử IA, một người tạo được giao tử IB.
→ Kết hợp 2 điều kiện trên → Kiểu gene của P: IAIO × IBIO.
- Sơ đồ lai:
P: IAIO (máu A) × IBIO (máu B)
G: IA, IO IB, IO
F1: 1 IAIB : 1 IAIO : 1 IBIO : 1 IOIO (1máu AB : 1 máu A : 1 máu B : 1 máu O).



