Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề số 1
22 câu hỏi
Đâu là các dụng cụ thí nghiệm quang học thường dùng?
Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, bát sứ.
Nguồn sáng, bảng chia độ, đồng hồ đo điện đa năng, bát sứ.
Nguồn sáng, bảng chia độ, đèn pin, thấu kính.
Nguồn sáng, bảng chia độ, điện kế, cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng.
vận tốc của vật.
khối lượng và chất làm vật.
khối lượng và vận tốc của vật.
Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất.

Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại một vị trí khác.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức \[P = At.\]
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Ag.
Cu.
Al.
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
Mg, K, Fe, Cu.
Cu, Fe, K, Mg.
K, Mg, Fe, Cu.
Cu, Fe, Mg, K.
Trong hợp kim đuy-ra, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
Mg.
Al.
Mn.
Cu.
Loại than có tính hấp phụ cao được sử dụng làm mặt nạ phòng độc, khử mùi, … được gọi là
than đá.
than cốc.
than hoạt tính.
than bùn.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối chloride?
Fe.
Ag.
Zn.
Cu.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
4.
1.
2.
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
di truyền.
biến dị.
biến đổi.
di truyền và biến dị.
Gene là trung tâm của di truyền học vì
gene quy định tính biến dị và di truyền ở sinh vật.
trong tế bào của sinh vật gene chiếm số lượng lớn.
hiểu biết về gene đem đến nhiều ứng dụng trong đời sống.
gene là cấu trúc chỉ tồn tại trong tế bào của sinh vật sống.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp nhân tố di truyền.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Chức năng của phân tử rRNA là
chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
tham gia cấu tạo nên ribosome.
vận chuyển các amino acid đến ribosome.
cấu tạo nên phân tử DNA.
Khi phân tích thành phần các base khác nhau trong một mẫu DNA, kết quả nào dưới đây là phù hợp với nguyên tắc bổ sung?
A + G = C + T.
A + T = G + C.
C = T.
A = G.
Đột biến gene lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
ngay ở thế hệ sau.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Một quả bóng rơi từ độ cao h và bật lại.
Khi quả bóng rơi, thế năng chuyển hóa thành động năng.
Khi bóng chạm đất và bật lên, động năng chuyển hóa lại thành thế năng.
Độ cao bật lên của quả bóng luôn bằng độ cao ban đầu.
Để bóng bật lên cao hơn, có thể tăng độ cứng của bề mặt chạm đất.
Một số kim loại thông dụng như nhôm (aluminium), sắt (iron), vàng (gold) có nhiều tính chất hóa học giống và khác nhau.
Sắt bị hòa tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không.
Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước.
Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai.
Ở những loài sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố mẹ trong quá trình sinh sản là một trong những nguyên nhân chính tạo nên các biến dị di truyền.
Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
DNA và RNA đều được cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa phân.
Trong các dạng đột biến điểm, đột biến thay thế một cặp nucleotide không làm thay đổi kích thước của gene sau đột biến.
a. Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tính động năng của học viên đó. Lấy g = 10 m/s2.
b. Một vật có trọng lượng 20 N có thế năng 8 J đối với mặt đất. Khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
c. Để cày một mảnh ruộng, nếu dùng trâu thì mất 3 giờ, còn nếu dùng máy cày thì chỉ mất 20 phút. Máy cày có công suất lớn hơn công suất của trâu là bao nhiêu lần?
d. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Tính công của lực kéo đầu tàu.
a. Vận tốc của học viên: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{600}}{{50}}{\rm{ = 12 m/s}}{\rm{.}}\]
Khối lượng của học viên \[m = \frac{P}{g} = \frac{{700}}{{10}} = 70{\rm{ }}kg.\]
⇒ Động năng của học viên \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.70.12^2}{\rm{ = 5040 J}}{\rm{.}}\]
b. Độ cao của vật \(W = Ph \Rightarrow 8 = 20.h \Rightarrow h = 0,4{\rm{ }}m.\)
c. Đổi \[{t_1} = 3\,h = 180\] phút, \[{t_2} = 20\] phút
a. Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí chlorine (đkc) cần dùng là bao nhiêu lít?
b. Cho 11,7 gam một kim loại R (hóa trị I) tác dụng hết với nước dư thu được 3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Xác định tên kim loại R.
c. Một loại hợp kim có hai thành phần là đồng (copper) và sắt (iron). Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim, người ta làm như sau: lấy 5g hợp kim cắt nhỏ, cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu lấy chất rắn không tan, sấy khô và cân, thấy khối lượng là 2,7 g. Tính phần trăm về khối lượng kim loại sắt trong hợp kim.
d. Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
a. Một gene có trình tự nucleotide trên một mạch như sau:
3'…T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C...5'
Tổng số liên kết hydrogen trong gene trên là?
b. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5 100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3 601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
c. Một người đàn ông có nhóm máu A lấy vợ có nhóm máu B. Người con của họ có nhóm máu O. Xác suất để người con thứ hai của họ có nhóm máu O là?
d. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Kiểu gene của P là?





