Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
26 câu hỏi
nguyên thủy.
văn minh.
dã man.
văn hóa.
Đáp án: B
Đông Âu và Nam Âu.
đông bắc châu Phi và Tây Á.
Tây Âu và Đông Nam Á.
Nam Âu và đông bắc châu Á.
Đáp án: B
Lăng Ta-giơ Ma-han.
Vườn treo Ba-bi-lon.
Bộ luật Hammurabi.
Phép đếm lấy số 10 làm cơ sở.
Tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại do nhu cầu
chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Đáp án: B
Thành tựu kĩ thuật nào dưới đây không thuộc “tứ đại phát minh” của cư dân Trung Quốc thời cổ - trung đại?
Đồng hồ.
Kĩ thuật in.
La bàn.
Thuốc súng.
Đáp án: A
Nhận định nào dưới đây không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Quốc?
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
Đáp án: C
Công trình kiến trúc nào dưới đây là thành tựu của cư dân Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?
Vườn treo Ba-bi-lon.
Kim tự tháp Kê-ốp.
Vạn lí trường thành.
Chùa hang A-gian-ta.
Đáp án: D
Giá trị ưu việt và tính nhân văn của văn minh Ấn Độ thể hiện qua việc lan toả giá trị văn minh bằng con đường
chính trị.
quân sự.
chiến tranh.
hoà bình.
Đáp án: D
Sử thi I-li-át và Ô-đi-xê.
Đầu trường Cô-li-dê.
Hệ thống 10 chữ số tự nhiên.
Hệ thống mẫu tự La-tinh.
Đáp án: A
Kĩ thuật làm giấy.
Hệ chữ cái La-tinh.
Bộ luật Hamurabi.
Âm lịch.
Đáp án: B
khép kín, không có sự giao lưu với bên ngoài.
mang tính tiên phong và tính cộng đồng cao.
chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
có tính hiện thực cao và mang tính nhân bản.
Đáp án: D
Chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại, vì
có hàng ngàn kí tự nên dễ dàng biểu đạt các khái niệm.
được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
sử dụng hình ảnh để biểu đạt nên dễ dàng ghi nhớ, phổ biến.
đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
Với Thuyết Nhật tâm, nhà khoa học N. Cô-péc-ních đã khẳng định
Trái Đất là trung tâm của Thái Dương hệ.
Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất.
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng là trung tâm của vũ trụ.
Đáp án: C
Bức tranh Bữa tiệc cuối cùng là tác phẩm nổi tiếng của danh họa nào?
W. Sếch-xpia.
Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
Mi-ken-lăng-giơ.
G. Ga-li-lê.
Đáp án: B
Giáo lí của Thiên Chúa giáo.
Uy quyền và tính chuyên chế của các vị vua.
Giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
Vai trò quan trọng của Giáo hội Thiên Chúa.
Đáp án: C
Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng là
phong trào văn hóa Phục hưng.
cuộc chiến tranh nông dân Đức.
phong trào cải cách tôn giáo.
phong trào thập tự chinh.
Đáp án: A
Động cơ đốt trong.
Động cơ hơi nước.
Con thoi bay.
Máy dệt chạy bằng sức nước.
Đáp án: A
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu bằng các phát minh về
năng lượng Mặt Trời.
động cơ đốt trong.
năng lượng điện.
máy tính điện tử.
Đáp án: C
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh diễn ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Anh trở thành nước công nghiệp hàng đầu thế giới.
Các nước Âu – Mĩ đã hoàn thành cách mạng tư sản.
Quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Xuất hiện nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật mới.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã mang lại ý nghĩa nào về mặt xã hội?
Thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành nhiều đô thị có quy mô lớn.
Giải phóng sức lao động và thay đổi cách thức lao động của con người.
Thúc đẩy quan hệ quốc tế, sự giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu.
Lối sống và tác phong công nghiệp ngày càng được phổ biến.
Đáp án: A
Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Máy bay siêu âm.
Máy tính điện tử.
Động cơ hơi nước.
Năng lượng Mặt Trời.
Đáp án: C
Trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (IoT) và dữ liệu lớn (big Data) là những yếu tố cốt lõi của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?
Lần thứ ba.
Lần thứ tư.
Lần thứ hai.
Lần thứ nhất.
Đáp án: B
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại mang lại ý nghĩa nào về văn hóa?
Tạo ra bước nhảy vọt của lực lượng sản xuất.
Khiến sự phân công lao động ngày càng sâu sắc.
Làm thay đổi vị trí, cơ cấu của các ngành sản xuất.
Thúc đẩy sự đa dạng văn hóa trên cơ sở kết nối toàn cầu.
Đáp án: D
Trong đời sống xã hội, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại tác động tiêu cực nào sau đây?
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu.
Gia tăng sự lệ thuộc của con người vào “thế giới mạng”.
Làm xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giao lưu, tiếp xúc văn hóa.
Đáp án: A
So sánh cơ sở hình thành của các nền văn minh phương Đông và phương Tây trên phương diện: điều kiện tự nhiên; kinh tế; chính trị.
| Văn minh phương Đông | Văn minh phương Tây |
Điều kiện tự nhiên | - Hình thành tại lưu vực các dòng sông lớn ở châu Phi và châu Á. - Có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ. | - Hình thành trên các bán đảo ở Nam Âu. - Địa hình nhiều núi và cao nguyên; đất đai khô, rắc; đồng bằng nhỏ hẹp - Có bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh |
Cơ sở kinh tế | - Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. | - Thủ công nghiệp và thương nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. |
Cơ sở chính trị | - Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền | - Thể chế dân chủ với các mô hình, như: dân chủ chủ nô, cộng hòa quý tộc,… |
- Khi trí tuệ nhân tạo phát triển, máy móc không thể hoàn toàn thay thế con người.
- Vì:
+ Tuy có những Rô-bốt được phát triển trí thông minh nhân tạo để đọc các tín hiệu cảm xúc, nhưng chúng không thể thay thế con người, nhất là trong các tình huống phức tạp. Chúng có thể ghi nhận cảm xúc, nhưng khó có thể xây dựng mối quan hệ và thể hiện sự đồng cảm giữa người với người.
+ Máy móc do con người lập trình và điều khiển. Vì vậy, chúng chỉ có thể làm việc và hoạt động trong phạm vi được con người cài đặt sẵn.
+ Ngày nay, nhiều ngành nghề vẫn không thể bị thay thế bởi trí tuệ nhân tạo như: bác sĩ, giáo viên, quản lý nhân sự, nhà sáng tạo nghệ thuật…
Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân; Giáo viên linh hoạt trong quá trình chấm bài.








