Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 9 Cánh diều có đáp án - Đề 02
31 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính có dạng
hình tròn.
hình elip.
hình tam giác.
hình chữ nhật.
Chọn C
Quan sát hình vẽ, tia ló nào vẽ sai?

Tia 1.
Tia 2.
Tia 3.
Cả 3 tia đều vẽ sai.
Chọn B
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.
Chọn D
Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất?
Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại A và C.
Chọn A
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
C6H6Cl6.
CaCO3.
HCN.
H2CO3.
Chọn A
Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất là
Zn.
Fe.
Ag.
Cu.
Chọn A
Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

C2H4Cl.
C2H2Cl.
C2H5Cl.
CH3Cl.
Chọn C
Trong các chất: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10. Có bao nhiêu chất trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
Na2SO4.
MgSO4.
CuSO4.
Chọn D
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Đốt cháy khí ethylene trong không khí.
(b) Cho Al vào dung dịch HCl.
(c) Dẫn khí methane vào ống nghiệm chứa dung dịch bromine.
(d) Cho Fe vào dung dịch Mg(NO3)2.
(e) Đốt Fe trong không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Trong các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
(1) Gene.(2) mRNA.(3) Amino acid.(4) tRNA.
(5) Ribosome. (6) Enzyme. (7) rRNA. (8) RNA mồi.
6.
2.
3.
4.
Chọn A
Loại protein nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
Histone.
Glucagon.
Papain.
ATPase.
Chọn A
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Chọn B
Dạng đột biến NST nào sau đây sẽ làm hàm lượng DNA trong tế bào tăng nhiều nhất?
Đa bội thể.
Dạng 2n + 2.
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Chọn A
Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F1 mà cả F2 và đưa đến nhận xét nào dưới đây?
Kiểu hình trội ở thế hệ F2 không xuất hiện ở thế hệ F1.
Ở F2 xuất hiện tính trạng trung gian giữa bố mẹ ở thế hệ P.
Cá thể F2 có kiểu hình tương tự với cá thể F1.
Những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F1 lại xuất hiện ở F2.
Chọn D
Để phát hiện ra quy luật liên kết gene, Morgan đã thực hiện thí nghiệm nào sau đây?
Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản là thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài; cho các ruồi F1 giao phối với nhau.
Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản là thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài; lai phân tích ruồi đực F1.
Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản là thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài; lai phân tích ruồi cái F1.
Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản là thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài; lai ruồi F1 với ruồi bố mẹ.
Chọn B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đối với thấu kính hội tụ:
a) Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. |
|
b) Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. |
|
c) Ảnh của vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ luôn lớn hơn vật. |
|
d) Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. |
|
a) Đúng.
b) Sai. Vật đặt trong tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
c) Đúng.
d) Sai. Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Ảnh có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vật.
Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết lĩnh vực phục vụ đời sống con người.
a). Tất cả các hợp chất của carbon đều là hợp chất hữu cơ. |
|
b). C2H5OH là dẫn xuất của hydrocarbon. |
|
c). Ứng với một công thức cấu tạo chỉ có một công thức phân tử. |
|
d). Công thức phân tử cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. |
|
a) Sai. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate…
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Công thức phân tử chỉ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Mendel là người đầu tiên đưa ra ý tưởng về gene quy định tính trạng và tìm ra quy luật di truyền chi phối tính trạng: quy luật phân li và phân li độc lập. |
|
b) Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân. |
|
c) Phân li độc lập làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, còn di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp. |
|
d) Sự phân hóa giới tính chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như sự có mặt của cặp NST giới tính, số lượng bộ NST, hormone sinh dục, ánh sáng, nhiệt độ,… |
|
a) Sai. Mendel không biết về bản chất của gene, ông nhận định mỗi tính trạng sẽ do một “nhân tố di truyền” quy định.
b) Đúng. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân.
c) Đúng. Phân li độc lập làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, còn di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
d) Đúng. Sự phân hóa giới tính chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như sự có mặt của cặp NST giới tính, số lượng bộ NST, hormone sinh dục, ánh sáng, nhiệt độ,…
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là bao nhiêu cm?
Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là: FF′ = 2f = 2.20 = 40 cm.
Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5 cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là bao nhiêu cm?
Ảnh đối xứng với vật qua quang tâm O thì kích thước của vật bằng kích thước của ảnh: AB = A’B’ = 5 cm.
Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất
với góc tới bằng
. Góc khúc xạ bằng bao nhiêu độ?
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

Một kiện hàng có khối lượng 500 kg được đưa từ mặt đất lên xe có độ cao 1 m. Tính độ biến thiên thế năng của kiện hàng? (Chọn mốc thế năng ở mặt đất).
Độ biến thiên thế năng kiện hàng
![]()
Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HCl, dư thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là?

⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 24,79 lít khí methane. Thể tích khí carbon dioxide tạo thành là bao nhiêu lít? (Biết thể tích các khí đều được đo ở điều kiện chuẩn, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

![]()
![]()
lít ≈ 24,8 lít.
Acetic acid có công thức là C2H4O2. Tính phần trăm nguyên tố O trong phân tử acetic acid? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Ta có:
.
Trùng hợp 60 kg propylene thu được m kg polymer, biết H = 80%. Tính giá trị của m?
Bảo toàn khối lượng: mpropylene phản ứng = mpolymer sinh ra.
Ta có m =
kg
Hình dưới đây mô tả một tế bào đang phân chia. Tế bào đang ở kì nào của phân bào?

Quan sát hình cho thấy, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào → Tế bào quan sát đang ở kì giữa của giảm phân I.
Kì giữa của nguyên phân và giảm phân II thì các NST kép sẽ xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng giữa của tế bào.
Ở ruồi giấm Drosophila, trên một nhiễm sắc thể kích thước lớn có trình tự các đoạn như dạng (a). Khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể làm xuất hiện các dạng (b), (c), (d), (e), (g). Các dạng đột biến xuất hiện do có sự lặp đoạn là?
a) 12345678. b) 122345678. с) 154322678.
d) 1234678. e) 14325678. g) 123456AB.
a) 12345678: là dạng ban đầu.
b) 122345678: đột biến lặp đoạn 2.
c) 154322678: lặp đoạn 2 và đảo đoạn từ 22345 (đảo đoạn của dạng b).
d) 1234678: mất đoạn 5.
e) 14325678: đảo đoạn 234.
g) 123456AB: có hiện tượng biến mất đoạn 78 và có nhận thêm đoạn AB mới; có thể đây là dạng đột biến chuyển đoạn.
→ Các dạng đột biến xuất hiện do có sự lặp đoạn là (b) và (c).
Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Xác định kiểu gene của P.
Tách riêng từng tính trạng ở F1, ta có tỉ lệ: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh → kiểu gene của P là Aa × Aa; 1 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn → kiểu gene của P là Bb × bb.
Tổ hợp lại ta có kiểu gene của P là: AaBb × Aabb.
Ở một loại đậu, biết một gene quy định một tính trạng, hai cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gene trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử. Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, tính theo lí thuyết, ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
- Lai P thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn → hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, không có tua cuốn.
- Quy ước gene: A: hạt trơn và a: hạt nhăn; B: có tua cuốn và b: không có tua cuốn.
- Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau. Ta có sơ đồ lai:
Pt/c:
(hạt trơn, không tua cuốn)
(hạt nhăn, có tua cuốn)
GP:
aB
F1:
(100% hạt trơn, có tua cuốn)
F1× F1:
(hạt trơn, có tua cuốn)
(hạt trơn, có tua cuốn)
GF1:

F2: TLKG: 
TLKH: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.

