Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 9 Cánh diều có đáp án - Đề 01
31 câu hỏi
I, II, III, IV.
II, III, IV.
I, II, IV.
I, II, III.
Chọn B
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kì.
chùm tia ló song song khác.
Chọn B
là ảnh thật.
là ảnh ảo.
cùng chiều.
nhỏ hơn vật.
Chọn A
80 N.
800 N.
8000 N.
80000 N.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
(1)
(2)
Từ (1) và (2)
.
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Au.
Cu.
Mg.
Ag.
Chọn C
từ 2% đến 8%.
dưới 2%.
từ 2% đến 5%.
trên 6%.
Chọn C
HCN.
C12H22O11.
C2H6.
CCl4.
Chọn C
ethane.
propane.
butane.
methane.
Chọn D
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường.
(b) Đốt cháy butane.
(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2.
(e) Dẫn khí ethylene vào bình đựng bromine.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Mạch DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch đơn của DNA làm khuôn.
Phân tử DNA mới giống phân tử DNA ban đầu chỉ nhờ nguyên tắc bổ sung.
Trong quá trình tổng hợp DNA, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
Quá trình tái bản DNA diễn ra ở kì trung gian (trước khi tế bào phân chia).
Chọn B
mức độ tiến hoá của loài.
mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
số lượng gene của mỗi loài.
Chọn C
Lưỡng bội ở trạng thái đơn.
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
Đơn bội ở trạng thái đơn.
Đơn bội ở trạng thái kép.
Chọn A
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chọn D
nhân tố di truyền.
gene.
NST thường.
NST giới tính.
Chọn A
bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh.
các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh.
mỗi gene quy định một tính trạng, các gene trội lặn hoàn toàn.
Chọn C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Năng lượng mà vật có được do chuyển động gọi là động năng.
a) Động năng không phụ thuộc vào khối lượng của vật. |
|
b) Động năng của một vật đứng yên là bằng không. |
|
c) Biểu thức tính động năng là: |
|
d) Động năng của một vật sẽ giảm khi tốc độ của vật tăng lên. |
|
a) Sai. Động năng phụ thuộc vào cả khối lượng và tốc độ của vật.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Khi tốc độ tăng thì động năng cũng tăng.
Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas), xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay, …) đều có thành phần chính là alkane.
a). C6H6, C3H6, C2H6 đều là hydrocarbon. |
|
b). Alkane C5H12 có 3 công thức cấu tạo khác nhau. |
|
c). Alkane tan tốt trong nước. |
|
d). Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8 có phần trăm khối lượng carbon là 70%. |
|
a) Đúng. Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa C, H.
b) Đúng. 3 công thức cấu tạo là: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3; (CH3)2-CH-CH2-CH3; (CH3)4C.
c) Sai. Alkane tan rất ít trong nước.
d) Sai. 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Trong quy luật phân li, mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định. |
|
b) Phép lai một cặp tính trạng tạo ra một thế hệ con cháu, trong khi phép lai hai cặp tính trạng tạo ra hai thế hệ con cháu. |
|
c) Di truyền liên kết được ứng dụng để tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn. |
|
d) Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh. |
|
a) Sai. Quy luật phân li của Mendel đề cập đến hiện tượng mỗi gene quy định một tính trạng (mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định). Còn hiện tượng mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định là hiện tượng tương các gene.
b) Sai. Phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng đều được Mendel nghiên cứu ở nhiều đời con.
c) Đúng. Di truyền liên kết được ứng dụng để tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn.
d) Đúng. Cơ chế xác định giới tính ở đa số các loài giao phối là sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
Thế năng trọng trường của vật.
![]()

Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của tiết diện thẳng của một lăng kính có chiết suất n = 1,41 và góc ở đỉnh A = 30°, B là góc vuông (Hình vẽ). Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là bao nhiêu độ? Cho biết sin 30° = 0,5; sin 45°
0,7.

Tia tới SI vuông góc với AB nên:
(cùng phụ với góc AJI)
Ta có: ![]()
![]()
Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là: D = 15°.
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:


Khối lượng Fe3O4 theo lí thuyết là: 0,1.232 = 23,2 gam.
Hiệu suất phản ứng là: 
Phương trình hóa học:
nCH2 = CH2 ![]()
Theo PTHH: methylene(pư) = mPE = 420 kg
Mà H = 75% Þ methylene (tt) = 

⇒ mCu = 0,02.64 = 1,28 gam.

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp propane và butane:
0,5.2 877 + 0,6.2 220 = 2770,5 kJ.
Ở thực vật hạt kín, xét các loại tế bào sau:
(1) Tế bào mẹ đại bào tử trong bầu nhuỵ.
(2) Tế bào ở mô phân sinh bên (chồi nách).
(3) Tế bào mẹ tiểu bào tử trong bao phấn.
(4) Tế bào miền sinh trưởng ở rễ.
Những tế bào nào trong các tế bào nói trên sẽ phân bào theo kiểu giảm phân?
Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c). Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột biến | Số lượng NST đếm được ở từng cặp | ||||
I | II | III | IV | V | |
a | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
b | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 |
c | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 |
Trong 3 thể đột biến trên, thể đột biến nào thuộc dạng đột biến đa bội?
- Thể đột biến a có 3n NST → thể tam bội .
- Thể đột biến b có (2n + 1) NST về cặp NST số 1 → thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm.
- Thể đột biến c có (2n - 1) NST về cặp NST số 2 → thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm.
Vậy, a thuộc dạng đột biến dị bội.
- Xét từng tính trạng:
+ AA × aa → Aa (100% hạt vàng)
+ Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)
- Tổ hợp 2 tính trạng:
P: AABb (hạt vàng, trơn) × aaBb (hạt xanh, trơn)
= [Aa (100% hạt vàng)] × [1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)]
→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.
Một cơ thể có kiểu gene
, các gene nằm trên cùng một NST di truyền liên kết. Cơ thể mang kiểu gene trên giảm phân tạo bao nhiêu loại giao tử?
Kiểu gene Aa giảm phân cho ra 2 loại giao tử là A và a.
Kiểu gene
, các gene di truyền liên kết thì sẽ cho ra 2 loại giao tử là BD và bd.
→ Cơ thể có kiểu gene
, các gene nằm trên cùng một NST di truyền liên kết sẽ tạo ra tối đa 2 × 2 = 4 loại giao tử gồm: ABD, abd, aBD, Abd.


