Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 9
18 câu hỏi
Bán đảo Tiểu Á
Đồng bằng Luỡng Hà
Vịnh Pec-xích
Sơn nguyên Iran
=> Chọn đáp án C
Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
Anh, Tây Ban Nha, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
Pháp, Bồ Đào Nha, Hi Lạp, Hà Lan, Luc-xăm-bua,Thụy Sĩ
Đức, Ý, Bỉ, Phần Lan, Thụy Điển, Anh.
=> Chọn đáp án A
công nghệ sinh học, công nghệ năng luợng, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu.
công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ nano, công nghệ lọc hóa dầu.
công nghệ sinh học, công nghệ năng luợng, công nghệ nano, công nghệ in.
công nghệ in, công nghệ nano, công nghệ sinh học, công nghệ năngluợng.
=> Chọn đáp án A
Lúa gạo
Lúa mì
Bông
Cao lương.
=> Chọn đáp án C
các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Tây
các bang ven Thái Bình Dương đến các bang vùng Đông Bắc
các bang vùng phía Tây sang các bang vùng phía Đông.
các bang vùng Đông Bắc sang các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.
=> Chọn đáp án D
Già hóa dân số
Xung đột tôn giáo
ô nhiễm môi trường
Bùng nổ dân số
=> Chọn đáp án A
Tòa án châu Âu
Nghị viện châu Âu
Cơ quan kiểm toán
Hội đồng bộ trưởng EU
- EU có các cơ quan đầu não là: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, Hội đồng bộ trưởng EU, ủy ban liên minh châu Âu, Toà án châu Âu, Co quan kiểm toán.
- Hội đồng châu Âu: quyết định cơ bản của những người đứng đầu nhà nước. - ủy ban liên minh châu Âu: dự thảo nghị quyết và dự luật.
- Hội đồng bộ trưởng ELI: quyết định các dự thảo nghị quyết và dự luật do Uỷ ban liên minh châu Âu dự thảo.
- Nghị viện châu Âu: kiểm tra các quyết định của ưỷ ban liên minh châu Âu, tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ.
- Tòa án châu Âu và cơ quan kiểm toán là những cơ quan chuyên môn)
=> Chọn đáp án B
Sự thống trị nhiều thế kỉ của chủ nghĩa thực dân.
Sự yếu kém trong quản lí đất nước
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Xung đột sắc tộc
=> Châu Phi không phải châu lục nghèo khoáng sản
=> Chọn đáp án C
Nợ nước ngoài nhiều
Hoa Kì cắt giảm đầu tư vào MĨLatinh
Thiếu lao động trình độ chuyên môn cao
Tình hình chính trị không ồn định.
=> Chọn đáp án D
Trị giá xuất khẩu tăng rất nhanh
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
Các biểu hiện chính của toàn cầu hóa bao gồm: Thương mại thế giới phát triển mạnh, Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng và Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn (sgk Địa lí 11 trang 10-11)
=> Chọn đáp án A
Thị trường, nguồn lao động và các nguồn nội lực.
Vốn, nguồn lao động và đường lối, chính sách
Công nghệ, thị trường và đường lối, chính sách.
Vốn, công nghệ, thị trường.
=> Chọn đáp án D
Suy giảm đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Suy giảm tầng ô dôn.
=> Chọn đáp án C
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp điện lực
Công nghiệp khai khoáng
Công nghiệp dệt- may.
=> Chọn đáp án A
Thảo nguyên và thảo nguyên rừng.
Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm
Rừng nhiệt đới khô
=> Chọn đáp án B
Sự khác nhau về chế độ chính trị giữa các nhóm nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh.
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các nhóm nước.
=> Chọn đáp án D
Phát triển giáo dục.
Khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu
Thực hiện công nghiệp hóa đất nước.
Quốc hữu một số ngành kinh tế.
=> Chọn đáp án B
b) Phân tích các lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Euro (ơ-rô) đối với việc phát triển EU.
- Tự do di chuyển: Bao gồm tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn noi làm việc. Ví dụ: Người Pháp có thể đi lại, làm việc tự do ở mọi noi trên nước Ý như người Ý
- Tự do lưu thông dịch vụ: Tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, kiểm toán, ngân hàng, du lịch...Ví dụ các công ti du lịch của Ý có thể đảm nhận hợp đồng du lịch bên trong nước Pháp mà không phải xin giấy phép của chính quyền Pháp
- Tự do lưu thông hàng hóa: Các sản phẩm sản xuất ở một nước thuộc EU được tự do lưu thông và bán trong toàn thị trường chung châu Âu mà không phải chịu thuế giá trị gia tăng
- Tự do lưu thông tiền vốn: Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán bị bãi bỏ. Các nhà đầu tư có thể lựa chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối.

b) Các lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Euro (o-rô) đối vói việc phát triển EU.
- Nâng cao sức cạnh tranh của EU.
- Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đồi tiền tệ.
- Tạo thuận lợi khi chuyển giao vốn trong EU.
- Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
Cho bảng số liệu sau
Quy mô dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 - 2014
(Đơn vị: Triệu người)
Năm | 1900 | 1920 | 1940 | 1960 | 1980 | 2005 | 2014 |
Dân số | 76 | 105 | 132 | 179 | 227 | 296,5 | 318,9 |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 -2014.
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
c. Nêu ý nghĩa của sự gia tăng dân số Hoa Kì trong giai đoạn trên.
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 - 2014.
Dựa vào bảng số liệu Quy mô dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 - 2014 và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô (số luợng) dân số là biểu đồ cột
Biểu đồ tình hình phát triển của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900- 2014
Chú ý: Biểu đồ phải có tên, đon vị, số liệu các cột, khoảng cách năm hợp lí, chú giải
b. Nhận xét
- Dân số Hoa Kì có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 1900- 2014; tăng từ 76 triệu người năm 1900 lên 318,8 triệu người năm 2014; tăng 242,9 triệu người, tăng 4,2 lần
- Giải thích: Nguyên nhân khiến dân số Hoa Kì có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 1900- 2014 chủ yếu là do nhập cư, các luồng nhập cư từ châu Âu, Mĩ Latinh, Châu Á, Ca-na-đa và châu Phi vẫn không ngừng diễn ra; làm dân cư Hoa Kì có xu hướng tăng, nguồn lao động cũng liên tục được bổ sung
b. Ý nghĩa của sự gia tăng dân số Hoa Kì trong giai đoạn trên
- Dân cư Hoa Kì tăng liên tục, bổ sung nguồn lao động cho các ngành sản xuất phát triển
- Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu
- Dân cư đông và tăng nhanh cũng làm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, thúc đẩy sản xuất phát triển.








