Bộ 3 Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung lớn trong ngành nào?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Du lịch
Chọn đáp án C
Khu vực nào sau đây có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?
Tây Phi.
Nam Mĩ.
Đông Nam Á
Nam Âu.
Chọn đáp án A
Cuộc cách mạng khoa học xã hội và công nghệ hiện đại diễn ra từ
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
những năm 50 của thế kỉ XIX.
cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.
những năm 50 của thế kỉ XX.
Chọn đáp án C
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực II và III còn thấp, khu vực I còn cao.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Chọn đáp án B
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là
sản xuất công nghiệp được chuyên môn hóa.
khoa học được ứng dụng vào sản xuất.
quy trình sản xuất được tự động hóa.
xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
Chọn đáp án D
Tiêu chí phân loại các nhóm nước trên thế giới không dựa vào
quy mô dân số và diện tích.
đầu tư nước ngoài (FDI).
chỉ số phát triển con người (HDI).
tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người).
Chọn đáp án A
Đặc điểm nào không phải của các nước phát triển?
Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người) cao.
Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình cao và ngày càng tăng.
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Chọn đáp án D
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là
WTO.
EU.
NAFTA
APEC
Chọn đáp án D
Nội dung nào không phải là thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế?
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động đầu tư.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, cạnh tranh giữa các nước.
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
Chọn đáp án C
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
thương mại thế giới phát triển mạnh.
hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
hình thành nhiều trung tâm thương mại.
tăng cường các hoạt động công nghệ và dịch vụ.
Chọn đáp án A
Thủ phạm chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính trên toàn thế giới là chất khí
CFC
CO2
NO2
CH4
Chọn đáp án B
Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin là
tiết kiệm được nguồn năng lượng trong sản xuất.
hạn chế được sự ô nhiễm môi trường
rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.
chi phí lao động sản xuất rẻ nhất
Chọn đáp án C
Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?
Diễn ra ở tất cả các nhóm nước.
Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp.
Là kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
Công nghệ cao phát triển như vũ bão.
Chọn đáp án A
Hậu quả lớn nhất của toàn cầu hoá kinh tế là
làm tăng cường các hoạt động tội phạm.
tác động xấu đến môi trường xã hội.
làm ô nhiễm môi trường tự nhiên.
gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Chọn đáp án D
Hậu quả cơ bản của hiệu ứng nhà kính là
băng tan ở cực.
mực nước biên dâng cao hơn.
nhiệt độ toàn cầu tăng lên.
xâm nhập mặn vào nội địa sâu hơn.
Chọn đáp án C
Nội dung nào không đúng khi nói về phát triển bền vững?
Phát triển bền vững là nguyên tắc trong việc xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo công bằng xã hội.
Có nhiều dự án giúp các nước nghèo giảm nợ, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Chi phí cho môi trường là không bắt buộc với những cơ sở sản xuất kinh doanh.
Chọn đáp án D
Đặc điểm dân số ở các nước phát triển là
số người trong và trên tuổi lao động cao.
số người dưới độ tuổi lao động cao.
tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
tuổi thọ trung bình ngày cảm giảm.
Chọn đáp án A
Dân số già gây hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội là
nạn thất nghiệp tăng lên.
thiếu hụt nguồn lao động.
chi phí phúc lợi xã hội tăng lên.
thị trường tiêu thụ thu hẹp.
Chọn đáp án B
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường.
thúc đẩy giáo dục và y tế phát triển.
làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.
Chọn đáp án B
Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi là cảnh quan
rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng cận nhiệt đới khô.
xavan, hoang mạc và bán hoang mạc
Xavan và xavan - rừng.
Chọn đáp án C
Đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi là
khô nóng.
lạnh khô.
nóng ẩm.
lạnh ẩm.
Chọn đáp án A
Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của châu Phi là
nhiều khoáng sản, đồng cỏ và rừng xích đạo chiếm diện tích rộng lớn.
trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác.
khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác.
khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá mức.
Chọn đáp án D
Hiện nay, những vấn đề nào đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân châu Phi?
Tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh
Tình trạng mù chữ, thất học tăng.
Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật.
Phân bố dân cư không đều, nội chiến.
Chọn đáp án C
Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là
mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.
khai hoang để mở rộng diện tích đất tròng trọt.
tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.
áp dụng các biện pháp thủy lợi hạn chế khô hạn.
Chọn đáp án D
Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển kinh tế của châu Phi là
nghèo tài nguyên thiên nhiên.
trình độ dân trí thấp.
khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
cảnh quan chủ yếu là hoang mạc.
Chọn đáp án B
Nguyên nhân sâu xa của vòng luẩn quẩn: đói nghèo, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do
gia tăng dân số tăng quá nhanh.
hậu quả bóc lột của chủ nghĩa thực dân trước đây.
tình trạng tham nhũng, lạm phát kéo dài.
nợ nước ngoài quá lớn không có khả năng trả.
Chọn đáp án A
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư vào Mĩ La tinh giảm mạnh là
kinh tế kém phát triển.
nghèo tài nguyên.
tốc độ phát triển kinh tế không đều.
chính trị không ổn định.
Chọn đáp án D
Tài nguyên đất và khí hậu của Mĩ La tinh rất thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi gia cầm, thâm canh lúa nước.
thâm canh lúa nước, trồng cây ăn quả cận nhiệt.
chăn nuôi đại gia súc, cây công nghiệp nhiệt đới.
cây ăn quả nhiệt đới, cây dược liệu.
Chọn đáp án C
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến hiện tượng
đô thị hóa tự phát.
di dân ồ ạt.
dân số thành thị cao.
dân số nông thôn giảm rõ rệt.
Chọn đáp án A
Hiện nay, tình hình kinh tế của Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào?
Củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế.
Tiếp tục duy trì cơ cấu xã hội phong kiến.
Thực hiện cải cách ruộng đất không triệt để.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự phát.
Chọn đáp án A
Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
không ban hành chính sách cải cách ruộng đất.
cải cách ruộng đất không triệt để.
người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại
Chọn đáp án C
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nhiều loại đất khác nhau.
có nhiều cao nguyên.
có khí hậu nhiệt đới.
Chọn đáp án D
Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã
mang lại lợi nhuận cho các nước có tài nguyên.
mang lại lợi nhuận cao cho người lao động.
mang lại lợi nhuận cao cho các công ti tư bản nước ngoài.
mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao động.
Chọn đáp án C
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư - xã hội châu Phi?
Trình độ dân trí thấp.
Nhiều hủ tục lạc hậu, bệnh tật.
Xung đột sắc tộc, đói nghèo.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chọn đáp án D
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là
trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột.
già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.
các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.
Chọn đáp án A
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A
NĂM 2013 (%)
Nước | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
Thụy Điển | 1,4 | 25,9 | 72,7 |
Ê-ti-ô-pi-a | 45,0 | 11,9 | 43,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Dựa vào bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kỉnh tế của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Chọn đáp án D
Nguồn tài nguyên vừa mang lại niềm hạnh phúc vừa mang lại đau thương cho dân cư Tây Nam Á là
than đá, kim cương và vàng.
dầu mỏ, khí tự nhiên.
uran, bôxit và thiếc.
đồng và uranium.
Chọn đáp án B
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1985 - 2015 (%)
Năm Các châu | 1985 | 2000 | 2005 | 2015 |
Châu Phi | 11,5 | 12,9 | 13,8 | 16,1 |
Châu Mĩ | 13,4 | 14,0 | 13,7 | 13,5 |
Trong đó Mĩ La tinh | 8,6 | 8,6 | 8,6 | 8,6 |
Châu Á | 60,0 | 60,6 | 60,6 | 59,8 |
Châu Âu | 14,6 | 12,0 | 11,4 | 10,1 |
Châu Đại Dương | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
Thế giới | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Dựa vào bảng số liệu nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới giai đoạn 1985 - 2015?
Tỉ lệ dân số của châu Đại Dương giai đoạn 1985 - 2015 không có sự thay đổi.
Quy mô dân số của châu Phi giai đoạn 1985 - 2015 lớn nhất trên thế giới.
Tỉ lệ dân số châu Âu giai đoạn 1985 - 2015 giảm nhanh nhất so với các châu lục khác.
Tỉ lệ dân số châu Phi giai đoạn 1985 - 2015 tăng nhanh nhất và tăng liên tục.
Chọn đáp án B
Đặc điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
đều có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
đều không giáp biển và đại dương.
đều có khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc.
đều có nhiều cao nguyên và đồng bằng.
Chọn đáp án C
Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2003
Nhận xét nào sau đây đúng về lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực trên thế giới năm 2003?
Khu vực Đông Á có lượng dầu thô khai thác lớn hơn khu vực Đông Âu.
Khu vực Đông Âu có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều hơn khu vực Tây Âu.
Khu vực Bắc Mĩ có lượng dầu thô tiêu dùng ít hơn khu vực Đông Á.
Khu vực Tây Nam Á có lượng dầu thô khai thác lớn nhất trên thế giới.
Chọn đáp án D








