Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 8
29 câu hỏi
Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp
Bắc - Nam
Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao
Nam – Bắc
=> chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
=> Chọn đáp án C
0,6 °C
1°C
1,6°C
0,06°C
=> Chọn đáp án A
Chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30°c
Không tăng, không giảm
Tăng lên
Giảm đi
=> Chọn đáp án D
Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải duong là dựa vào các đặc tính về nhiệt độ của nó
Mỗi bán cầu trên Trái Đất có bốn khối khí chính
Các khối khí có sự phân bố theo vĩ độ tưong đối rõ
Khối khí xích đạo chỉ có kiểu hải dưong do tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo rất ít
=> Nhận định “Các khối khí được chia thành kiểu lục địa và hải dương là dựa vào các đặc tính về nhiệt độ của nó” là không đúng
=> Chọn đáp án A
Hệ thực vật
Nguồn nước
Thảm thực vật
Rừng
=> Chọn đáp án C
Sóng do các thần linh tạo ra theo quan điểm của một số tôn giáo
Do mẹ thiên nhiên nổi giận
Sóng cao dữ dội, khoảng 20 – 30 m
Sóng xuất hiện bất thần
=> Chọn đáp án C
Đáy đại dưong (ở đại dưong) và đáy của tầng phong hóa (ở lục địa)
Độ sâu 1 l km
Giới hạn dưới của lóp vỏ Trái Đất
Giới hạn dưới của vỏ lục địa
=> Chọn đáp án A
Sông Nin
Sông Amadôn
Sông Trường Giang
Sông Missisipi
=> Chọn đáp án A
3
4
5
6
Coi chân núi suòn A và suờn B đều ở độ cao Okm. Gọi X là độ cao của đỉnh núi
=> Ta có 25-(X*6) = 45 -(X* 10)
=> X = 5
=> Chọn đáp án C
Tây Nam ở cả 1 bán cầu
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu
=> Chọn đáp án B
Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí
Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa
Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau
Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến
Địa cực lục địa
Ôn đới lục địa
Ôn đới hải dương
Chí tuyến lục địa
=> Chọn đáp án A
Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng
Trái Đất nằm ở vị trí gần Mặt Trời nhất
Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên cùng một mặt phẳng
Bán cầu bắc ngã về phí Mặt Trời
=> Chọn đáp án A
Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa
Chí tuyến hải dương và xích đạo
Chí tuyến lục địa và xích đạo
Bắc xích đạo và Nam xích đạo
=> Chọn đáp án D
Mùa hạ là mùa mưa nhiều
Mùa thu là mùa bắt đầu có tuyết rơi
Mùa đông là mùa mưa nhiều
Mùa xuân là mùa tuyết tan
=> Chọn đáp án D
0,4°C
0,6°C
0,8°C
l°C
=> Chọn đáp án D
Ôn đới lục địa và ôn đới hải dương
Địa cực và ôn đới
Ôn đới và chí tuyến
Địa cực lục địa và địa cực hải dương
=> Chọn đáp án C
Thạch quyển
Sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Khí quyển
=> Chọn đáp án B
Núi lửa phun dưới đáy biển
Động đất dưới đáy biển
Bão lớn
Gió mạnh
=> Chọn đáp án B
Gió mùa: mùa hạ
Gió mùa: mùa đông
Gió đất
Gió biển
=> Chọn đáp án C
Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều nằm ngang
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển
Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió
=> nhận định “Sóng biển là hình thức giao động của nước biển theo chiều nằm ngang” là không đúng
=> Chọn đáp án B
Tốc độ di chuyển
Độ dày
Thành phần không khí
Tính chất vật lí
=> Chọn đáp án D
Gió thường xuất phát từ các áp cao
Hai đai áp cao được ngăn cách vói nhau bởi 1 đai áp thấp
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến
Tc
TC
Tm
TM
=> Chọn đáp án A
Đất
Nguồn nước
Khí hậu
Địa hình
=> Chọn đáp án C
Giới hạn tầng đối lưu
Nơi tiếp giáp tầng odon
Nơi tiếp giáp tầng ozon
Đỉnh Evơron
=> Chọn đáp án B
Nhiệt độ và độ ẩm không khí
Nhiệt độ và áp suất không khí
Độ ẩm không khí và áp suất không khí
Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng
=> Chọn đáp án A
Trăng tròn
Trăng Khuyết
Không Trăng
Trăng Tròn hoặc không trăng
=> Chọn đáp án D
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nhận xét về độ che phủ rừng của nước ta qua các năm
Năm | 1943 | 1975 | 1990 | 2005 |
Độ che phủ rừng (%) | 42,4 | 29,1 | 27,9 | 37,6 |
* Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị so sánh độ che phủ rừng của nuóc ta qua các năm
- Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị đối tượng qua các năm là biểu đồ cột
Biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng của nuóc ta qua các năm, giai đoạn 1943-2005
* Nhận xét
-Giai đoạn 1943-2005, độ che phủ rưng của nước ta giảm, giảm từ 42,4% xuống 37,6%, giảm 4,8%
-Giai đoạn 1943 - 1990, độ che phủ rừng có xu hướng giảm mạnh, giảm từ 42,4% xuống 27,9%; giảm mất 14,5%
-Sau đó, từ 1990 đến 2005, độ che phủ rừng có xu hướng tăng trở lại, tăng từ 27,9% lên 37,6%, tăng 9,7%
=> Như vậy, độ che phủ rừng của nước ta có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 1943-1990 sau đó độ che phủ rùng đã tăng trở lại trong giai đoạn 1990-2005, tuy nhiên vẫn chưa đạt độ che phủ mng bằng năm 1943








