Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 5
17 câu hỏi
Hoa Kỳ.
EU.
Nhật Bản.
ASEAN.
Dẫn đầu thế giới về thương mại hiện nay là EU. Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất, nhập khẩu. Hiện nay, EU dẫn đầu thế giới về thương mại (sgk Địa lí 11 trang 50)
lớn thứ hai thế giới
lớn thứ ba thế giới
lớn thứ nhất thế giới
lớn thứ tư thế giới
Diện tích lãnh thổ Hoa Kì đứng thứ 3 thế giới sau Liên Bang Nga và Canada
Cho bảng số liệu:
Bảng 6.3. GDP của Hoa Kì và một số châu lục năm 2004 (tỉ USD)
Toàn thế giới | Hoa Kì | Châu Âu | Châu Á | Châu Phi | Khác |
40887,8 | 11667,5 | 14146,7 | 10092,9 | 790,3 | 4190,4 |
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP của Hoa Kì so với thế giới năm 2004.
Biểu đồ đường
Biểu đồ miền
Biểu đồ cột
Biểu đồ tròn
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu trong 1 tổng từ 1-3 năm là biểu đồ tròn.
=> Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP của Hoa Kì so với thế giới năm 2004 là biểu đồ tròn
sắt, đồng, thiếc, phốt phát
sắt, thiếc, phốt phát, chì
đồng, thiếc, phốt phát, than đá
thiếc, chì, đồng, phốt phát
Loại khoáng sản mà Hoa Kỳ có trữ lượng lớn, đứng thứ 2 trên thế giới là đồng, thiếc, phốt phát, than đá
ở phía Nam và ven Thái Bình Dương
ở phía Bắc và ven Đại Tây Dương
vùng Tây Bắc và ven Thái Bình Dương
ở vùng Trung tâm và ven Đại Tây Dương
Dân cư Hoa Kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc về các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương (sgk Địa lí 10 trang 40)
86%
85%
81%
83%
Thành phần dân cư Hoa Kỳ rất đa dạng. Hiện nay dân số Hoa Kỳ có nguồn gốc Châu Âu chiểm tỉ lệ 83% (sgk Địa lí 10 trang 39)
Cho bảng số liệu:
Năm | 1800 | 1820 | 1840 | 1860 | 1880 | 1900 | 1920 | 1940 | 1960 | 1980 | 2005 |
Số dân | 5 | 10 | 17 | 31 | 50 | 76 | 105 | 132 | 179 | 227 | 296,5 |
Nhận xét dân số Hoa Kì từ năm 1800 đến 2005:
Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 – 2005, tăng gấp 5,07 lần.
Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 – 2005, tăng gấp 5,7 lần.
Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 – 2005, tăng gấp 59 lần.
Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 – 2005, tăng gấp 50,7 lần.
Dựa vào bảng số liệu đã cho, nhận xét thấy Dân số Hoa Kì gia tăng nhanh trong giai đoạn 1800 – 2005; dân số năm 2005 tăng gấp 296,5 / 5 = 59,3 lần năm 1800
vùng Tây Bắc và ven Thái Bình Dương
ở vùng Trung tâm và ven Đại Tây Dương
ở phía Nam và ven Thái Bình Dương
ở phía Bắc và ven Đại Tây Dương
Công nghiệp Hoa Kỳ đang có xu hướng mở rộng từ các bang vùng Đông Bắc về các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại
xen giữa các dãy núi là bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng Bắc-Nam
có nhiều kim loại màu (vàng, đồng, chì), tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn
ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt hải dương
Nhận xét không đúng về đặc điểm tự nhiên vùng núi Coóc-đi-e là ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt hải dương. Vì ven Thái Bình Dương là các đồng bằng nhỏ hẹp, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới hải dương (sgk Địa lí 11 trang 37)
6,5%
7,1%
5,2%
7,5%
Năm 2004, so với toàn thế giới dân số của EU chiếm 7,1% (hình 7.5 sgk Địa lí 11 trang 50)
ở miền Đông Bắc, thưa thớt ở miền Tây và vùng trung tâm
đông ở vùng Trung Tâm và thưa thớt ở miền Tây
ở ven Đại Tây Dương và thưa thớt ở miền Tây
ở ven Thái Bình Dương, thưa thớt ở vùng núi Cooc-đi-e
Dân cư Hoa Kỳ phân bố không đều, tập trung đông đúc ở vùng ven Đại Tây Dương (mật độ nhiều bang trên 300 người /km2 như Niu Iooc, Phlorida), thưa hơn ở vùng phía Tây và trung tâm (nhiều bang mật độ dân số dưới 10 người/km2 như Môn-ta-na, Niu Mê-xi-cô, Đa-cô-ta-ma...)
(hình 6.3 sgk Địa lí 11 trang 40)
Canađa.
Nhật Bản.
EU.
Hoa Kỳ.
Bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển hiện nay là EU (sgk Địa lí 11 trang 50)
Bắc Băng Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Lãnh thổ Hoa Kỳ không tiếp giáp với Ấn Độ Dương mà tiếp giáp với Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương (Alaxca giáp Bắc Băng Dương)
đồng bằng ven biển, rồi đến hệ thống núi cao đồ sộ xen các bồn địa và cao nguyên
đồng bằng ven biển, rồi đến cao nguyên và núi
đồng bằng ven biển, rồi đến hệ thống núi cao trung bình
đồng bằng ven biển, rồi đến dãy núi thấp
Vùng phía Tây Hoa Kỳ có địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển Thái Bình Dương, rồi đến hệ thống núi cao đồ sộ Cooc-đi-e, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên (sgk Địa lí 11 trang 37)
Li-vơ-pun (Anh).
Hăm-buốc (Đức).
Tu-lu-dơ (Pháp).
Boóc- đô (Pháp).
Tổ hợp công nghiệp hàng không E-Bớt có trụ sở đặt ở Tu-lu-dơ (Pháp).
Cho bảng số liệu:
Dân số Hoa Kì giai đoạn 1900 – 2005 (đơn vị: triệu người)
Năm | 1900 | 1920 | 1940 | 1960 | 1980 | 2005 |
Số dân | 76 | 105 | 132 | 179 | 227 | 296,5 |
Dựa vào bảng số liệu trên vẽ biểu đồ đường thể hiện tình hình phát triển dân số Hoa Kì từ năm 1900 đến 2005. Rút ra nhận xét về tình hình phát triển dân số của Hoa Kì giai đoạn trên.

Biểu đồ tình hình phát triển dân số Hoa Kì từ năm 1900 đến 2005
Đơn vị: triệu người
Chú ý: Biểu đồ cần có đơn vị, trục tung, trục hoành, khoảng cách năm hợp lí
2. Nhận xét
Từ năm 1900 đến 2005 dân số Hoa Kì có xu hướng tăng nhanh và tăng liên tục, tăng từ 76 triệu người lên 296,5 triệu người; tăng 220,5 triệu người tương đương với 3,9 lần
- Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Tây Âu có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quá trình liên kết ở châu Âu:
+ Năm 1051, các nước Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua đã thành lập cộng đồng Than và thép châu Âu
+ Năm 1957 sáng lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (tiền thân cuarEU ngày nay)
+ Năm 1058 Cộng đồng nguyên tử châu Âu ra đời
+ Năm 1967 Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức nói trên
+ Năm 1993, với hiệp ước Ma-xtrich, cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu ÂU EU
* Trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ chức EU
- Mục đích của EU là xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên; tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế, luật pháp, nội vụ mà cả trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại
- Thể chế: nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị không phải do chính phủ của các quốc gia thành viên đưa ra mà do các cơ quan của EU quyết định ( Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, Hội đồng bộ trưởng EU, Ủy ban Liên minh châu Âu)








