Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 4
31 câu hỏi
khô nóng.
nóng ẩm.
lạnh khô.
nóng ẩm theo mùa.
Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van (sgk Địa lí 11 trang 20)
quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
phi kim loại, đá vôi và nhiên liệu
vật liệu xây dựng, kim loại màu và than đá.
than đá, đá vôi và apatit
Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu (sgk Địa lí 11 trang 25)
chính trị không ổn định.
cạn kiệt dần tài nguyên.
thiếu lực lượng lao động.
thiên tai xảy ra nhiều.
Đa số các nước Mỹ Latinh có tốc độ phát triển kinh tế không đều. Tình hình chính trị không ổn định đã tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế và các nhà đầu tư, khiến đầu tư nước ngoài vào khu vực này giảm mạnh (sgk Địa lí 11 trang 26)
=> Nguyên nhân chủ yếu làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh là do chính trị không ổn định.
Ấn Độ giáo.
Thiên chúa giáo.
Phật giáo.
Hồi giáo.
Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng đến dân cư khu vực Tây Nam Á là Đạo Hồi (sgk Địa lí 11 trang 29)
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
nhiệt đới gió mùa.
Khu vực Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa (sgk Địa lí 11 trang 99); tuy vậy, một phần lãnh thổ Bắc Mi-an-ma, Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh
khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú.
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng.
hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là khí hậu nóng ẩm, hệ thống đất trồng phong phú (đất feralit đồi núi, đặc biệt là đất đỏ badan ở các khu vực chịu ảnh hưởng của núi lửa và đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới (sgk Địa lí 11 trang 100)
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
có nhiều dạng địa hình.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
nằm kề vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng, vì thế có nhiều loại khoáng sản (sgk Địa lí 11 trang 100)
có số dân đông, nhiều quốc gia.
tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng là do đây là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới; Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại (sgk Địa lí 11 trang 101)
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma.
Lào.
Trong các nước Đông Nam Á, Lào không giáp biển
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
- Các nước Đông Nam Á lục địa bao gồm: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam
- Các nước Đông Nam Á hải đảo gồm: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây, Đông Timo
=> Thái Lan thuộc các nước ĐNÁ lục địa
phục vụ nhu cầu trong nước.
khai thác thế mạnh về đất đai.
thay thế cây lương thực.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
Mục tiêu chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là xuất khẩu thu ngoại tệ (sgk Địa lí 11 trang 104)
1967
1977.
1995.
1997.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 (sgk Địa lí 11 trang 106)
Đông Ti-mo.
Lào.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Hiện nay, Đông Timo vẫn chưa gia nhập ASEAN mà vẫn đang là quan sát viên
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua kí kết các hiệp ước.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
ASEAN có cơ chế hợp tác rất phong phú, đa dạng: Hợp tác thông qua các diễn đàn, các hiệp ước, các hội nghị, các dự án, chương trình phát triển; xây dựng “khu vực thương mại tự do ASEAN”, thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của khu vực (sgk Địa lí 11 trang 107)
=> Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN
lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
lao động chủ yếu hoạt động nông nghiệp.
thiếu sự dẻo dai, năng động.
Hạn chế lớn nhất về nguồn lao động ở các nước Đông Nam Á là lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế (sgk Địa lí 12 trang 101)
tỉ suất tử thô rất thấp.
quy mô dân số đông nhất thế giới.
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
gia tăng cơ học cao.
Dân số châu Phi tăng nhanh là do tỉ suất gia tăng tự nhiên cao (sgk Địa lí 11 trang 21)
Vị trí địa lí mang tính chiến lược.
Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
Khu vực Tây Nam Á là vùng tương đối khô hạn, địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên, bán đảo A-rap là nơi tập trung nhiều hoang mạc => khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
=> Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp không phải là đặc điểm của Tây Nam Á
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI, NĂM 2015
Đơn vị (%)
| Nước | Thế giới | An-giê-ri | Nam Phi | Ăng-gô-la | Xu-đăng |
| Tỉ lệ biết chữ | 84,5 | 86 | 94,3 | 71,1 | 75,9 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.
Các nước châu Phi đều có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình của thế giới.
Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất.
Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.
Dựa vào bảng số liệu, trong các nước châu Phi đã cho, chỉ có Nam Phi và An-giê-ri có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình thế giới, còn Ăng-gô-la và Xu-đăng có tỉ lệ biết chữ thấp hơn mức trung bình thế giới
đông dân và gia tăng dân số cao.
xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
phần lớn dân cư theo đạo Thiên Chúa giáo.
phần lớn dân cư có mức sống cao.
Về mặt xã hội, Tây Nam Á và Trung Á đều phải đối mặt với các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố do có sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và lực lượng khủng bố (sgk Địa lí 11 trang 32)
khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
là nơi đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc.
đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì đây là cầu nối giữa 2 lục địa: lục địa Á – Âu, lục địa Úc và tiếp giáp với 2 đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là nơi án ngữ các tuyến đường biển giữa 2 đại dương này...
chú trọng sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển chủ yếu các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiệnđại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động, chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu (sgk Địa lí 11 trang 103)
Mỗi nước trong khu vực, từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
Giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo.
Giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
Khu vực đông dân, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao.
Các lí do chính khiến các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình là Mỗi nước trong khu vực, từng có những thời kì chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định (ví dụ như chiến tranh, xung đột sắc tộc); giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo (nhất là vấn đề biển Đông) chính vì thế cần giữ ổn định khu vực để tạo điều kiện cho các nước phát triển, tránh sự can thiệp của các thế lực bên ngoài
=> Đặc điểm khu vực đông dân, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao không phải lí do chính khiến các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III; chuyển hướng từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế phát triển công nghiệp và dịch vụ (sgk Địa lí 11 trang 102)
đa dân tộc, tôn giáo.
có phong tục, tập quán, văn hóa tương đồng nhau.
giao nhau của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ phụ thuộc thấp
Các quốc gia Đông Nam Á có cơ sở thuận lợi để hợp tác cùng phát triển là nhờ phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng (sgk Địa lí 11 trang 101)
tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài.
tăng cường khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
tăng cường mở rộng hệ thống giao thông đường biển.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là tạo dựng một môi trường hòa bình ổn định trong khu vực, điều này có ý nghĩa chính trị - xã hội hết sức quan trọng (sgk Địa lí 11 trang 107)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CAO SU CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1985 - 2015
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm | 1985 | 1995 | 2015 |
Đông Nam Á | 3,4 | 4,9 | 9,3 |
Thế giới | 4,2 | 6,3 | 12,2 |
Để thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á so với thế giới, giai đoạn 1985 – 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Kết hợp (cột, đường).
Miền.
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, để thể hiện giá trị thực như sản lượng qua nhiều năm, thích hợp nhất là biểu đồ cột
=> biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á so với thế giới, giai đoạn 1985 – 2015 là biểu đồ cột
657,4 USD/người.
725,6 USD/người.
765,3 USD/người.
867,2 USD/người.
Áp dụng công thức tính chi tiêu bình quân khách du lịch = chi tiêu của khách du lịch / tổng số khách
=> chi tiêu bình quân khách du lịch đến Đông Nam Á = 70578 000 000 / 97262 000 = 725,6 USD
- Tình hình chính trị không ổn định
- Sau khi giành được độc lập:
+ Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì trong thời gian dài.
+ Các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển của xã hội.
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ.
+ Nền kinh tế còn quá phụ thuộc vào tư bản nước ngoài.
Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành nội dung bảng sau để thấy được sự khác biệt về địa hình giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo.
Tiêu chí về tự nhiên | Đông Nam Á lục địa | Đông Nam Á biển đảo |
|
|
|
Hoàn thành nội dung bảng để thấy được sự khác biệt về địa hình giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo
Tiêu chí về tự nhiên | Đông Nam Á lục địa | Đông Nam Á biển đảo |
Địa hình | Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc-nam, nhiều nơi núi ăn lan sát biển, giữa các dãy núi là các thung lũng rộng | Nhiều đảo và quần đảo; ít đồng bằng, nhiều đồi và núi lửa. |
- Cơ hội:
+ Được hợp tác trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, trật tự - an toàn xã hội,… nhằm nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế.
+ Kinh tế: Việt Nam xuất, nhập khẩu hàng hóa sang các nước trong ASEAN, tham gia nhiều dự án phát triển kinh tế của khu vực.
- Thách thức:
+ Phải cạnh tranh hàng hóa với các thương hiệu, uy tín, các sản phẩm có công nghệ cao.
+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ, sự khác biệt về thể chế chính trị,….








