Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 16
Đề thi

Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 16

A
Admin
Địa lýLớp 1189 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

Tỉ trọng khu vực III rất cao.

Tỉ trọng khu vực II rất thấp.

Tỉ trọng khi vực I còn cao.

Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực

Xem đáp án
Đáp án A
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là: tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) rất cao.
- Nhóm nước phát triển có tỉ trọng khu vực III lên tới 71%
- Trong khi nhóm nước đang phát triển có tỉ trọng khu vực III chỉ khoảng 43%
2. Trắc nghiệm
1 điểm

GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2013
(Đơn vị: USD)

Các nước phát triển

Các nước đang phát triển

Tên nước

GDP/người

Tên nước

GDP/người

Thụy Điển

60381

Cô-lôm-bi-a

7831

Hoa Kì

53042

In-đô-nê-xi-a

3475

Niu Di-lân

41824

Ấn Độ

1498

Anh

41781

Ê-ti-ô-pi-a

505

 

 











Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/ người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti- ô-pi-a là

biểu đồ cột.

biểu đồ đường.

biểu đồ tròn.

biểu đồ miền.

Xem đáp án
Đáp án A
Đề bài yêu cầu thể hiện GDP/người => giá trị tuyệt đối của đối tượng
Bảng số liệu có giá trị tuyệt đối (USD)
=> Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện GDP/người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ và Ê-ti-ô-pi-a.
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây?

Liên minh châu Âu.

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.

Thị trường chung Nam Mĩ.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

Xem đáp án
Đáp án D
Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực là: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là

tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng cao.

số người trong độ tuổi lao động rất thấp.

tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.

tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới

Xem đáp án
Đáp án C
Một trong những biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là: tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các ngành sau ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?

Nông nghiệp.

Công nghiệp.

Xây dựng.

Dịch vụ.

Xem đáp án
Đáp án B
Công nghiệp là ngành đưa vào khí quyển nhiều lượng khí thải lớn nhất, đặc biệt là là khí CO2, là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính.
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Ý nào là cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?

Tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng.

Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác

Môi trường đang bị suy thoái trên phạm vi toàn cầu.

Các nước phát triển có cơ hội để chuyển giao công nghệ cũ cho các nước đang phát triển.

Xem đáp án
Đáp án A
Toàn cầu hóa thúc đẩy tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng, đây là cơ hội để các nước đang phát triển đẩy mạnh giao lưu hợp tác phát triển với các nước và khu vực trên thế giới.
7. Trắc nghiệm
1 điểm
Thương mại của Việt Nam phát triển mạnh được biểu hiện rõ nhất thông qua sự kiện nào dưới đây ?

Việt nam là thành viên của APEC.

Việt Nam có thể tham gia vào tất cả các tổ chức kinh tế thế giới.

Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

Việt Nam là thành viên của ASEAN ngay từ năm 1995.

Xem đáp án
Đáp án C
Thương mại của Việt Nam phát triển mạnh được biểu hiện rõ nhất thông qua sự kiện: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi đang ngày càng mở rộng diện tích hoang mạc hóa là do

khí hậu khô hạn

quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh

rừng bị khai phá quá mức.

quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ

Xem đáp án
Đáp án C
Đất đai ở các hoang mac, bán hoang mạc ở châu Phi ngày càng mở rộng diện tích hoang mạc hóa là do rừng bị khai phá quá mức khiến bề mặt đất bị mất lớp phủ thực vật và suy thoái, khô hạn.
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

tỉ suất tử thô rất thấp.

quy mô dân số đông nhất thế giới.

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.

tỉ suât gia tăng cơ giới lớn.

Xem đáp án
Đáp án C
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phản ánh tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm.
=> Dân số châu Phi tăng rất nhanh do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu
Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014
( Đơn vị: tuổi )

Năm

Châu lục

2010

2014

Châu Phi

55

59

Châu Mĩ

75

76

Châu Á

70

71

Châu Ân

76

78

Châu Đại Dương

76

77

Thế giới

69

71

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến động.

Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới.

Tuổi thọ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu Âu.

Dân số các châu lục có tuổi thọ trung bình như nhau.

Xem đáp án
Đáp án B
Bảng số liệu cho thấy: Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới (năm 2010 là 55 tuổi và năm 2014 là 59 tuổi) => nhận xét B đúng
11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La Tinh vì

có diện tích rộng lớn

có đường xích đạo chạy qua gần giữa khu vực

bao quanh là các biển và đại dương.

có đường chí tuyến Nam chạy qua

Xem đáp án
Đáp án B
Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ Latinh vì: có đường xích đạo chạy qua gần giữa lãnh thổ => khu vực nằm trong đới khí hậu xích đạo nóng ẩm.
12. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là

đông dân và gia tăng dân số cao.

xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.

phần lớn dân cư theo đạo Ki – tô.

phần lớn dân số sống ở nông thôn.

Xem đáp án
Đáp án B
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố thường xuyên diễn ra.
13. Tự luận
1 điểm
a) Trình bày đặc điểm tự nhiên vùng phía Đông của Hoa Kì.
b) Trình bày nội dung về tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ trong EU và lợi ích của nó
Xem đáp án
a) Đặc điểm tự nhiên vùng phía Đông của Hoa Kỳ
- Vị trí: Gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương
- Địa hình: núi thấp và trung bình, thung lũng rộng, đồng bằng ven Đại Tây Dương tương đối lớn.
- Khí hậu: Ôn đới hải dương và cận nhiệt đới
- Tài nguyênkhoáng sản:giàu có (sắt, than, bô xít…).
- Thuận lợi: Trồng cây lương thực, cây ăn quả, công nghiệp khai thác…
- Khó khăn: Thiên tai bão, lũ lụt…
b) Nội dung củ tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ của Liên minh Châu Âu và lợi ích của nó.
- Tự do di chuyển: Bao gồm tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc.
- Tự do lưu thông dịch vụ: tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch,…
⟹ Lợi ích:
- Tăng cường sức mạnh phát triển kinh tế
- Tăng khả năng cạnh tranh
- Thúc đẩy hoạt động giao lưu hợp tác
- Thực hiện có hiệu quả một số chính sách thương mại với các nước ngoài EU.
14. Tự luận
1 điểm

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ TỪ 1995 – 2010
(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

1995

2000

2005

2010

2016

Xuất khẩu

584,7

781,1

1163,0

1831,9

1450

Nhập khẩu

770,9

1259,3

2017,0

2329,7

2250

a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị xuất và nhập khẩu của Hoa Kì
b) Tính tỉ trọng (%) giá trị xuất và nhập khẩu của Hoa Kì.
c) Nêu nhận xét.

Xem đáp án

a) Vẽ biểu đồ

Media VietJack
b) Tính tỉ trọng (%):
Công thức: Tỉ trọng thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) x 100 (%)
- Biết giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu => cần tính tổng giá trị xuất nhập khẩu
- Áp dụng công thức tính được: Tỉ trọng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì
(Đơn vị: %)
Năm 1995 2000 2005 2010 2016
Xuất khẩu 43,1 38,3 36,6 44,0 39,2
Nhập khẩu 56,9 61,7 63,4 56,0 60,8
Tổng 100 100 100 100 100

c) Nhận xét:
* Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu:
- Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu (năm 2016: xuất khẩu 2250 tỉ USD, nhập khẩu 1450 tỉ USD)
- Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng lên nhưng còn biến động nhẹ:
+ Giá trị xuất khẩu tăng từ 584,7 tỉ USD (năm 1995) lên 1831,9 tỉ USD (năm 2010), sau đó giảm còn 1450 tỉ USD (năm 2016), cả giai đoạn tăng gấp 2,5 lần.
+ Giá trị nhập khẩu tăng từ 770,9 tỉ USD (năm 1995) lên 2329,7 tỉ USD (năm 2010), sau đó giảm còn 2250 tỉ USD (năm 2016), cả giai đoạn tăng gấp 2,9 lần.
* Tỉ trọng xuất khẩu, nhập khẩu cũng có sự thay đổi:
- Tỉ trọng xuất khẩu có xu hướng giảm (từ 43,1 % năm 1995 xuống 39,1% năm 2016)
- Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng tăng (từ 56,9% năm 1995 lên 60,8% năm 2016)