Bộ 18 Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án - Đề 1
19 câu hỏi
Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng tăng nhanh.
Công nghiệp khai khoáng chiếm hầu hết giá trị hàng hóa xuất khẩu.
Công nghiệp tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven Thái Bình Dương.
A sai vì Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng giảm; năm 1960 là 33,9%, năm 2004 chỉ còn 19,7% (sgk Địa lí 11 trang 42)
B sai vì công nghiệp chế biến mới là ngành chiếm 84,2% giá trị xuất khẩu (sgk Địa lí 11 trang 42)
C đúng vì công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì (sgk Địa lí 11 trang 42)
D sai vì Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc và đang có xu hướng di chuyển xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (sgk Địa lí 11 trang 43)
bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán.
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải du lịch.
hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trong khối EU, Tự do lưu thông hàng hóa là các sản phẩm sản xuất ở một nước EU được tự do lưu thông và bán trong toàn thị trường chung châu Âu mà không phải chịu thuế giá trị gia tăng (sgk Địa lí 11 trang 51)
dân số trung bình.
dân số già.
dân số cao.
dân số trẻ.
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có cơ cấu dân số trẻ. Còn cơ cấu dân số già khi tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi dưới 25%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15%.
Chuyển vành đai chuyên canh sang các vùng sản xuất nhiều loại nông sản.
Tăng tỉ trọng hoạt động thuần nông, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Giảm số lượng trang trại cùng với tăng diện tích bình quân mỗi trang trại.
Tăng xuất khẩu nguyên liệu nông sản.
Sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì hiện nay là trong cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiêp trong giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp
=> Nhận xét “Tăng tỉ trọng hoạt động thuần nông, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp” là không đúng
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới.
Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng.
Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài.
Đặc điểm đúng khi nói về EU là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới với 27 thành viên (sgk Địa lí 11 trang 11-12)
Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi
Có đường chí tuyến chạy qua.
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Vị trí chiến lược của Tây Nam Á thể hiện rõ nhất ở đặc điểm đây là khu vực nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi, đây là vị trí địa chính trị quan trọng nên thường có sự tranh giành ảnh hưởng của nhiều đế quốc
21%
51%
31%.
41%
Áp dụng công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng;
tỉ trọng thành phần = giá trị thành phần / Tổng *100 (%)
=> Tỉ trọng GDP của EU năm 2004 là 12690,5 / 40887,8 *100 = 31 %
bảo vệ rừng
giải quyết nước tưới
nguồn lao động
giống cây trồng
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là vấn đề nước tưới hay thủy lợi do khu vực này có khí hậu khô hạn, nguồn nước khan hiếm
nguồn lao động có trình độ cao.
nguồn đầu tư vốn lớn.
làm phong phú thêm nền văn hóa.
làm đa dạng về chủng tộc.
Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. Trong đó nguồn lao động có trình độ cao (tri thức và lao động) là lợi ích to lớn nhất
hiện tượng thủy triều đỏ.
ô nhiễm môi trường nước.
nước biển nóng lên.
độ mặn của nước biển tăng.
Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do ô nhiễm môi trường nước do chất thải từ các nhà máy của Formosa
dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm.
công nghiệp phá triển với tốc độ nhanh.
điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợi.
chiến tranh ở các vùng nông thôn.
Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao (năm 2013 gần 70%), nguyên nhân chủ yếu là do cải cách ruộng đất không triệt để, dân nghèo không có ruộng đất kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến đô thị hóa tự phát
104,49%
104,59%
104,39%
104,29%
Áp dụng công thức Tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP = Tổng số nợ nước ngoài / Tổng GDP *100 (%)
Tỉ lệ nợ nước ngoài của Ac-hen-ti-na năm 2004 = 158,0 / 151,5 = 104,29%
Pháp.
Đức.
Anh.
Thụy Điển.
Vào năm 2016, nước Anh tuyên bố rời khỏi EU (sự kiện Brexit)
thiên tai xảy tai thường xuyên.
thiếu hụt nguồn lao động.
chiến tranh, xung đột tôn giáo
sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do chiến tranh, xung đột tôn giáo, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và những lực lượng khủng bố làm mất ổn định khu vực
băng ở vùng cực ngày càng dày.
nhiệt độ Trái Đất tăng.
xuất hiện nhiều động đất.
núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.
Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là nhiệt độ Trái Đất tăng lên do hiệu ứng nhà kính
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương và dãy núi già A-pa-lat.
đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp và vùng đồi thấp.
khu vực gò đồi thấp và các đồng cỏ rộng.
các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên
Vùng phía Tây Hoa Kì (vùng Cooc-đi-e) bao gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên (sgk Địa lí 11 trang 37)
- Việc ra đời đồng tiền chung ơ- rô là bước tiến mới của sự liên kết EU vì:
+ Nâng cao sức cạnh tranh của EU.
+ Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền.
+ Tạo thuận lợi trong việc chuyển giao vốn trong EU.
+ Đơn giản hóa công tác kế toán của các doang nghiệp đa quốc gia.
+ Giảm tỉ trọng các ngành CN truyền thống như: ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,…
+ Tăng tỉ trọng các ngành CN hiện đại như hàng không – vũ trụ, điện tử,…
- Do
+ Những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
+ Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin.
+ Các ngành CN hiện đại có lợi nhuận cao.
Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MĨ LA TINH GIAI ĐOẠN 1985- 2004.
Đơn vị: %
Năm | 1985 | 1990 | 1995 | 2000 | 2002 | 2004 |
Tốc độ tăng trưởng GDP | 2,3 | 0,5 | 0,4 | 2,9 | 0,5 | 6,0 |
Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn 1985- 2004.
Nhận xét và giải thích.
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn 1985- 2004.

Chú ý: biểu đồ đường, cần có đơn vị, khoảng cách ở các trục hợp lí, có tên biểu đồ.
b. Nhận xét và giải thích.
- Nhận xét: Giai đoạn 1985-2002, tốc độ tăng trưởng GDP của MĨ La Tinh không đều: giai đoạn 1985-1995 tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng giảm từ 2,3% xuống 0,4%; sau đó 1995-2000, tốc độ tăng trưởng GDP lại tăng đột biến từ 0,4% lên 2,9% rồi lại giảm đột ngột từ 2,9% xuống 0,5% năm 2002
- Giải thích:
+ Do tình hình chính trị không ổn định.
+ Do duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tê- xã hội độc lập, tự chủ.








