Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 559 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân 1,25 đọc là: 

Một và hai mươi lăm

Một hai năm

Một phẩy hai mươi lăm

Một chấm hai lăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân 1,25 đọc làmột phẩy hai mươi lăm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị chữ số 3 trong số thập phân 76,543 là: 

0,003

0,03

0,3

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị chữ số 3 trong số thập phân 76,543 là 0,003

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Sau khi Bình làm tròn một số thập phân đến hàng phần nghìn, Bình được số 5,432. Vậy số đã làm tròn là: 

5,4312

5,4325

5,4324

5,431

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau khi Bình làm tròn một số thập phân đến hàng phần nghìn, Bình được số 5,432. Vậy số đã làm tròn là5,4324.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Bác Minh xay 5 tạ thóc được 350 kg gạo. Vậy nếu bác Minh xay 15 tạ thóc thì được số ki-lô-gam gạo là: 

1 050 kg

1 120 kg

1 150 kg

1 200 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bác Minh xay 1 tạ thóc được số ki-lô-gam gạo là:

350 : 5 = 70 (kg)

Nếu bác Minh xay 15 tạ thóc thì được số ki-lô-gam gạo là:

70 × 15 = 1 050 (kg)

Đáp số: 1 050 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân lớn hơn 56,789 là: 

56,788

56,790

56,780

56,779

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân lớn hơn 56,789 là 56,790

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Lan có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 80 m và chiều rộng 60 m. Trên mảnh đất đó, cô xây một ngôi nhà hình chữ nhật có chiều dài 30 m và chiều rộng 20 m. Phần còn lại cô dùng để trồng hoa. Vậy diện tích cô Lan dùng để trồng hoa là:

 

4 200 m2

3 600 m2

4 000 m2

4 500 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích mảnh đất là:

80 × 60 = 4 800 (m2)

Diện tích ngôi nhà hình chữ nhật là:

20 × 30 = 600 (m2)

Diện tích cô Lan dùng để trồng hoa là:

4 800 – 600 = 4 200 (m2)

Đáp số: 4 200 m2

 
7. Tự luận
1 điểm
Nối hai kết quả tương ứng với nhau: 
 
Nối hai kết quả tương ứng với nhau:   (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối hai kết quả tương ứng với nhau:   (ảnh 2)
8. Tự luận
1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) Bố đi siêu thị mua 4 kg táo và 3 kg cam. Tỉ số giữa số ki-lô-gam táo và tổng số ki-lô-gam trái cây bố đã mua là:…….

b) Một hình vuông có chu vi 36 cm. Tỉ số giữa chiều dài cạnh của hình vuông và chu vi của nó là:…….

Xem đáp án

a) Bố đi siêu thị mua 4 kg táo và 3 kg cam. Tỉ số giữa số ki-lô-gam táo và tổng số ki-lô-gam trái cây bố đã mua là: \(\frac{4}{7}\)

Giải thích

Tổng số ki-lô-gam trái cây bố đã mua là:

4 + 3 = 7 (kg)

Tỉ số giữa số ki-lô-gam táo và tổng số ki-lô-gam trái cây bố đã mua là:

4 : 7 = \(\frac{4}{7}\)

b) Một hình vuông có chu vi 36 cm. Tỉ số giữa chiều dài cạnh của hình vuông và chu vi của nó là: \(\frac{9}{{36}}\)

Giải thích

Chiều dài cạnh của hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

Tỉ số giữa chiều dài cạnh của hình vuông và chu vi của nó là:

9 : 36 = \(\frac{9}{{36}}\)

9. Tự luận
1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Minh pha nước chanh và mật ong để làm nước giải khát theo công thức cứ 15 ml nước chanh pha với 10 ml mật ong. Minh đã pha được 150 ml nước giải khát. Vậy Minh đã dùng ……… mi-li-lít nước chanh để pha nước giải khát.

Xem đáp án

Minh pha nước chanh và mật ong để làm nước giải khát theo công thức cứ 15 ml nước chanh pha với 10 ml mật ong. Minh đã pha được 150 ml nước giải khát. Vậy Minh đã dùng 90 mi-li-lít nước chanh để pha nước giải khát.

10. Tự luận
1 điểm
Viết số thập phân gọn nhất vào mỗi chỗ trống:

7,500 = …………                     89,600 = …………                      45,670 = …………

Xem đáp án

7,500 = 7,5                               89,600 = 89,6                               45,670 = 45,67

11. Tự luận
1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10 m. Hỏi chiều dài của khu vườn đó trên sơ đồ tỉ lệ 1 : 100 là bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 
Xem đáp án

Bài giải

Đổi 10 m = 1 000 cm

Chiều dài của khu vườn đó trên sơ đồ tỉ lệ 1 : 100 là:

1 000 : 100 = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

 
12. Tự luận
1 điểm
Một cửa hàng bán một chiếc áo sơ mi trên một trang thương mại điện tử. Biết rằng giá tiền của chiếc áo sơ mi bằng \(\frac{5}{3}\) phí vận chuyển và nhiều hơn phí vận chuyển 60 000 đồng. Hỏi chiếc áo sơ mi có giá bao nhiêu và phí vận chuyển là bao nhiêu?
Xem đáp án
Một cửa hàng bán một chiếc áo sơ mi trên một trang thương mại điện tử. Biết rằng giá tiền của chiếc áo sơ mi bằng 5/3 phí vận chuyển và nhiều hơn phí vận chuyển 60 000 đồng. Hỏi chiếc áo sơ mi có giá bao nhiêu và phí vận chuyển là bao nhiêu?  (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Giá trị của một phần là:

60 000 : 2 = 30 000

Giá tiền chiếc áo sơ mi là:

30 000 × 5 = 150 000 (đồng)

Phí vận chuyển là:

30 000 × 3 = 90 000 (đồng)

Đáp số: Giá tiền chiếc áo: 150 000 đồng; phí vận chuyển: 90 000 đồng