Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 11
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Số thập phân “Một trăm linh một phẩy không trăm mười một” được viết là: (0,5 điểm)
101,011
101,10
101,01
111,1
Đáp án đúng là: A
Số thập phân “Một trăm linh một phẩy không trăm mười một” được viết là: 101,011
15
\(\frac{4}{{15}}\)
\(\frac{{15}}{4}\)
4
Đáp án đúng là: C
Thương của phép chia 15 : 4 dưới dạng phân số là \(\frac{{15}}{4}\)
12,76
12,75
12,8
12,755
Đáp án đúng là: A
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Xét số 12,756 có chữ số hàng phần nghìn là 6 mà 6 > 5 nên ta làm tròn lên.
Vậy làm tròn số 12,756 đến hàng phần trăm, ta được số 12,76
\(\frac{{10}}{5}v\`a \frac{{10}}{7}\)
\(\frac{{24}}{{30}}v\`a \frac{{24}}{{28}}\)
\(\frac{{28}}{{35}}v\`a \frac{{30}}{{35}}\)
\(\frac{{10}}{{35}}v\`a \frac{{10}}{{35}}\)
Đáp án đúng là: C
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{28}}{{35}}\)
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\]
740 m
74 000m
740 km
74 km
Đáp án đúng là: D
Quãng đường từ Hà Nội đến Yên Bái dài:
7,4 × 1 000 000 = 7 400 000 (cm)
Đổi 7 400 000 cm = 74 km
Đáp số: 74 km
156 quyển sách
60 quyển sách
96 quyển sách
36 quyển sách
Đáp án đúng là: B
Tổng số quyển sách ở giá sách thứ 2 và giá sách thứ 3 là:
211 – 55 = 156 (quyển)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 8 = 13 (phần)
Số sách ở giá sách thứ 2 là:
156 : 13 × 5 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển
II. Phần tự luận (7 điểm)
Chuyển các phân số sau thành số thập phân: (1 điểm)
\(\frac{{13}}{{20}} = \)……………………………... | \(\frac{{21}}{{25}} = \)……………………………… |
\(\frac{3}{{125}} = \)……………………………. | \(\frac{{428}}{{500}} = \)……………………………. |
\(\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\) | \(\frac{{21}}{{25}} = \frac{{21 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{84}}{{100}} = 0,84\) |
\[\frac{3}{{125}} = \frac{{3 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{24}}{{1000}} = 0,024\] | \(\frac{{428}}{{500}} = \frac{{428 \times 2}}{{500 \times 2}} = \frac{{856}}{{1000}} = 0,856\) |
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)
Con gà cân nặng 275 g, con ngan cân nặng 38 g. Cả con gà và con ngan cân nặng là:
a) 313 kg ...........
b) 655 kg ...........
a) 31,3 kg S b) 6,55 kg Đ
Giải thích:
Con gà và con ngan cân nặng là:
2,75 + 3,8 = 6,55 (kg)
Đáp số: 6,55 kg
Điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) Số thập phân a có một chữ số ở phần thập phân sao cho: 13 < a < 14
…………………………………………………………………………………………
b) Tìm số thập phân a có hai chữ số ở phần thập phân sao cho: 9,1 < a < 9,2
…………………………………………………………………………………………
a) Số thập phân a có một chữ số ở phần thập phân sao cho: 14 < a < 15
14,1; 14,2; 14,3; 14,4; 14,5; 14,6; 14,7; 14,8; 14,9.
b) Tìm số thập phân a có hai chữ số ở phần thập phân sao cho: 7,1 < a < 7,2
7,11; 7,12; 7,13; 7,14; 7,15;7,16; 7,17; 7,18; 7,19
Viết tỉ số của số đo thứ nhất và số đo thứ hai dưới dạng phân số tối giản. (1 điểm)
Số đo thứ nhất | 4 kg | 35m | 28 m2 | 663 phút |
Số đo thứ hai | 8 kg | 65 m | 40 m2 | 12 phút |
Tỉ số | \(\frac{1}{2}\) kg | ……. | ……. | ……. |
Số đo thứ nhất | 4 kg | 35m | 28 m2 | 663 phút |
Số đo thứ hai | 8 kg | 65 m | 40 m2 | 12 phút |
Tỉ số | \(\frac{1}{2}\) kg | \(\frac{7}{{13}}\) m | \(\frac{7}{{10}}\) m2 | \(\frac{{221}}{4}\) phút |
Vườn trường của Trường Tiểu học Thành Công dạng hình chữ nhật có chiều dài 5 200 cm, chiều rộng kém chiều dài 1 200 cm. Nhà trường làm hàng rào xung quanh vườn và để lại lối vào rộng 1 800 cm. Tính chiều dài của hàng rào đó. (2 điểm)
Chiều rộng của vườn trường là:
5 200 – 1 200 = 4 000 (cm)
Chu vi vườn trường là:
(5 200 + 4 000) × 2 = 18 400 (cm)
Chiều dài hàng rào là:
18 400 – 1 800 = 16 600 (cm)
Đáp số: 16 600 cm
Quan sát hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp. (1 điểm)
Có ba rổ trái cây có cân nặng như hình vẽ dưới đây:

Sắp xếp cân nặng các giỏ quả theo thứ tự từ bé đến lớn: ...........................................
Sắp xếp cân nặng các giỏ quả theo thứ tự từ bé đến lớn: 0,9 kg; 1,6 kg; 3,0 kg








