Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 556 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Số thập phân gồm “21 đơn vị, 7 phần trăm” được viết là: 

217

21,007

21,7

21,07

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thập phân gồm “21 đơn vị, 7 phần trăm” được viết là 21,07

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn cặp có hai số thập phân bằng nhau 

9,35 và 9,0350

3,100 và 3,10

8,500 và 8,005

12,007 và 12,070

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp có hai số thập phân bằng nhau3,100 và 3,10

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại một nhà máy, mỗi lô sản xuất được 120 cái muỗng, trong đó có 79 cái muỗng đạt chất lượng. Tỉ số của lần xảy ra sự kiện sản xuất chiếc muỗng không đạt chất lượng và tổng số chiếc muỗng là: 

\(\frac{{41}}{{120}}\)

\(\frac{{79}}{{120}}\)

\(\frac{{120}}{{79}}\)

\(\frac{{120}}{{41}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cái áo không đạt chất lượng là:

120 – 79 = 41 (cái muỗng)

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện sản xuất cái muỗng không đạt chất lượng và tổng số chiếc muỗng là: 41 : 120 = \(\frac{{41}}{{120}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Mảnh ruộng hình chữ nhật vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 800 có chiều dài là 6 cm và chiều rộng là 4 cm. Diện tích thật của mảnh ruộng là: 

1 536 m2

2 653 m2

2454 m2

2 684 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều dài mảnh ruộng ngoài thực tế là:

6 × 800 = 4 800 (cm) = 48 m

Chiều rộng hình chữ nhật ngoài thực tế là:

4 × 800 = 3 200 (cm) = 32 m

Diện tích thật của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

48 × 32 = 1 536 (m2)

Đáp số: 1 536 m2

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một con mèo cân nặng khoảng 4,346 kg. Làm tròn khối lượng con mèo đến số tự nhiên gần nhất ta được: 

4 kg

5 kg

4,1 kg

41 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Làm tròn số 4,346 đến số tự nhiên gần nhất ta được số 4

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cửa hàng có 1 tấn gạo. Ngày đầu bán được 250 kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Số gạo còn lại chia đều vào 5 túi. Mỗi túi đựng số ki-lô-gam gạo là: 

200 kg

100 kg

25 kg

50 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ngày thứ 2 bán được số gạo là:

250 × 2 = 500 (kg)

Ngày thứ 1 và ngày thứ 2 bán được số gạo là:

250 + 500 = 750 (kg)

1 tấn = 1 000 kg

Số gạo còn lại là:

1 000 – 750 = 250 (kg)

Mỗi túi đựng số gạo là:

250 : 5 = 50 (kg)

Đáp số: 50 kg

7. Tự luận
1 điểm
Đọc các số thập phân sau:

215,35: …………………………………………………………………………………

71,65: …………………………………………………………………………………..

3,003: …………………………………………………………………………………..

20,31: …………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

215,35: Hai trăm mười lăm phẩy ba mươi lăm

71,65: Bảy mươi mốt phẩy sáu mươi lăm

3,003: Ba phẩy không không ba

20,31: Hai mươi phẩy ba mươi mốt.

8. Tự luận
1 điểm
Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ trống:

14,546 ……. 14,564

123,00 ……. 122,98

17,505 ……. 17,550

2,80 ……. 2,800

Xem đáp án

14,546 < 14,564

123,00 > 122,98

17,505 < 17,550

2,80 = 2,800

9. Tự luận
1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống

Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 5 604 m đường. Trong 3 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu ………………mét đường.

Xem đáp án

Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 5 604 m đường. Trong 3 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu 1 401 mét đường.

Giải thích

3 ngày kém 12 ngày số lần là

12 : 3 = 4 (ngày)

Trong 3 ngày đội đó sửa được số mét đường là:

5 604 : 4 = 1 401 (m)

Đáp số: 1 401 m.

10. Tự luận
1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

50 km2 = ………….. ha

190 000 m2 = ……… ha

87 km2 600 ha = ………….. km2

9 ha 700 m2 = ………………. m2

Xem đáp án
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:  50 km2 = ………….. ha 190 000 m2 = ……… ha 87 km2 600 ha =  ………….. km2 9 ha 700 m2 = ………………. m2 (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Một hình vuông có chu vi là 1 056 cm. Độ dài cạnh hình vuông là ……………… m

Xem đáp án

Một hình vuông có chu vi là 1 056 cm. Độ dài cạnh hình vuông là 2,64 m

Giải thích

Độ dài cạnh hình vuông đó là: 

1 056 : 4 = 264 (cm)

Đổi: 264 cm =  \(\frac{{264}}{{100}}\) m = 2,64 m

12. Tự luận
1 điểm
Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 170 kg. Biết số gạo nếp bằng \(\frac{2}{7}\) số gạo tẻ. Tính số gạo mỗi loại?
Xem đáp án
Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 170 kg. Biết số gạo nếp bằng 2/7  số gạo tẻ. Tính số gạo mỗi loại?  (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Giá trị một phần là:

170 : 5 = 34 (kg)

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

34 × 7 = 238 (kg)

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

238 – 170 = 68 (kg)

Đáp số: 238 kg gạo tẻ; 68kg gạo nếp