Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
217
21,007
21,7
21,07
Đáp án đúng là: D
Số thập phân gồm “21 đơn vị, 7 phần trăm” được viết là 21,07
9,35 và 9,0350
3,100 và 3,10
8,500 và 8,005
12,007 và 12,070
Đáp án đúng là: B
Cặp có hai số thập phân bằng nhaulà 3,100 và 3,10
\(\frac{{41}}{{120}}\)
\(\frac{{79}}{{120}}\)
\(\frac{{120}}{{79}}\)
\(\frac{{120}}{{41}}\)
Đáp án đúng là: A
Số cái áo không đạt chất lượng là:
120 – 79 = 41 (cái muỗng)
Tỉ số của lần xảy ra sự kiện sản xuất cái muỗng không đạt chất lượng và tổng số chiếc muỗng là: 41 : 120 = \(\frac{{41}}{{120}}\)
1 536 m2
2 653 m2
2454 m2
2 684 m2
Đáp án đúng là: A
Chiều dài mảnh ruộng ngoài thực tế là:
6 × 800 = 4 800 (cm) = 48 m
Chiều rộng hình chữ nhật ngoài thực tế là:
4 × 800 = 3 200 (cm) = 32 m
Diện tích thật của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
48 × 32 = 1 536 (m2)
Đáp số: 1 536 m2
4 kg
5 kg
4,1 kg
41 kg
Đáp án đúng là: A
Làm tròn số 4,346 đến số tự nhiên gần nhất ta được số 4
200 kg
100 kg
25 kg
50 kg
Đáp án đúng là: D
Ngày thứ 2 bán được số gạo là:
250 × 2 = 500 (kg)
Ngày thứ 1 và ngày thứ 2 bán được số gạo là:
250 + 500 = 750 (kg)
1 tấn = 1 000 kg
Số gạo còn lại là:
1 000 – 750 = 250 (kg)
Mỗi túi đựng số gạo là:
250 : 5 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg
215,35: …………………………………………………………………………………
71,65: …………………………………………………………………………………..
3,003: …………………………………………………………………………………..
20,31: …………………………………………………………………………………..
215,35: Hai trăm mười lăm phẩy ba mươi lăm
71,65: Bảy mươi mốt phẩy sáu mươi lăm
3,003: Ba phẩy không không ba
20,31: Hai mươi phẩy ba mươi mốt.
14,546 ……. 14,564 | 123,00 ……. 122,98 |
17,505 ……. 17,550 | 2,80 ……. 2,800 |
14,546 < 14,564 | 123,00 > 122,98 |
17,505 < 17,550 | 2,80 = 2,800 |
Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 5 604 m đường. Trong 3 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu ………………mét đường.
Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 5 604 m đường. Trong 3 ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu 1 401 mét đường.
Giải thích
3 ngày kém 12 ngày số lần là
12 : 3 = 4 (ngày)
Trong 3 ngày đội đó sửa được số mét đường là:
5 604 : 4 = 1 401 (m)
Đáp số: 1 401 m.
50 km2 = ………….. ha 190 000 m2 = ……… ha | 87 km2 600 ha = ………….. km2 9 ha 700 m2 = ………………. m2 |

Một hình vuông có chu vi là 1 056 cm. Độ dài cạnh hình vuông là ……………… m
Một hình vuông có chu vi là 1 056 cm. Độ dài cạnh hình vuông là 2,64 m
Giải thích
Độ dài cạnh hình vuông đó là:
1 056 : 4 = 264 (cm)
Đổi: 264 cm = \(\frac{{264}}{{100}}\) m = 2,64 m

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
170 : 5 = 34 (kg)
Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo tẻ là:
34 × 7 = 238 (kg)
Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:
238 – 170 = 68 (kg)
Đáp số: 238 kg gạo tẻ; 68kg gạo nếp








