Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án( Đề 1 )
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án( Đề 1 )

A
Admin
VănLớp 855 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

BÀI HỌC ĐẦU CHO CON

“Quê hương là gì hả mẹ

Mà cô giáo dạy hãy yêu?

Quê hương là gì hả mẹ

Ai đi xa cũng nhớ nhiều?

 

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

 

Quê hương là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông.

 

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Là hương hoa đồng cỏ nội

Bay trong giấc ngủ đêm hè

[…]

Quê hương mỗi người đều có

Vừa khi mở mắt chào đời

Quê hương là dòng sữa mẹ

Thơm thơm giọt xuống bên nôi

 

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.”

(Trích Bài học đầu cho con, Đỗ Trung Quân, Tập thơ Cỏ hoa cần gặp, NXB Giáo dục, 1991

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thể 5 chữ

Thể 6 chữ

Thể thơ lục bát

Thể tự do

Xem đáp án

B. Thể 6 chữ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khổ (2) bài thơ gieo theo vần nào?

Vần chân

Vần lưng

Cả A và B đúng

Cả 3 đáp án trên đều sai

Xem đáp án

A. Vần chân

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào trong bài thơ là từ tượng thanh?

Êm đềm

Thơm thơm

Rợp

Ven sông

Xem đáp án

A. Êm đềm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả đã định nghĩa quê hương với những hình ảnh nào?

Khế ngọt, diều biếc, cầu tre, hoa đồng cỏ nội.

Hoa bí, khế ngọt, diều biếc, cầu tre nhỏ, hoa đồng cỏ nội.

Sữa mẹ, khế ngọt, diều biếc, cầu tre nhỏ, hoa đồng cỏ nội.

Cầu tre nhỏ, hoa đồng cỏ nội, con diều biếc, con đò nhỏ.

Xem đáp án

C. Sữa mẹ, khế ngọt, diều biếc, cầu tre nhỏ, hoa đồng cỏ nội.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu thơ “Quê hương là con diều biếc” gợi về:

tình cảm gia đình.

tình yêu đôi lứa.

kí ức tuổi thơ.

nỗi nhớ quê hương.

Xem đáp án

C. kí ức tuổi thơ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây nêu hoàn chỉnh nội dung bài thơ?

Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, thơ mộng của quê hương.

Niềm tự hào và tình yêu quê hương sâu đậm của nhà thơ.

Khẳng định vai trò của quê hương đối với mỗi người.

Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, gần gũi của quê hương; niềm tự hào và tình yêu quê hương sâu đậm của nhà thơ

Xem đáp án

D. Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, gần gũi của quê hương; niềm tự hào và tình yêu quê hương sâu đậm của nhà thơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng với nhịp điệu bài thơ:

Êm ái, du dương

Sôi nổi, hào hứng

Trầm bổng, réo rắt

Vui tươi, dí dỏm

Xem đáp án

A. Êm ái, du dương

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ:

Tình yêu mẹ dạt dào

Tình yêu quê hương, đất nước tha thiết.

Tình yêu lứa đôi say đắm

Tự hào về quê hương, đất nước.

Xem đáp án

B. Tình yêu quê hương, đất nước tha thiết.

9. Tự luận
1 điểm

 Thông điệp nào nhà thơ muốn gửi gắm qua khổ thơ cuối của bài thơ?

Xem đáp án

Học sinh nêu ra được một trong các thông điệp sau:

- Hãy luôn quê hương, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi những người thân yêu của ta ở đó, nơi ta đã đi qua thời thơ dại.

- Những điều thân thuộc, những kỉ niệm dung di và những ký ức giản đơn chính là quê hương, là nơi chôn rau cắt rốn của mỗi người.

- Ai không yêu quê hương, không nhớ quê hương mình thì không trở thành một người tốt được.

10. Tự luận
1 điểm

Bài thơ bắt đầu bằng câu hỏi: “Quê hương là gì hả mẹ/mà cô giáo dạy hãy yêu?”. Vậy quê hương với em là gì? 

Xem đáp án

- Học sinh đưa ra được câu trả lời hợp lí, thuyết phục thì được điểm tối đa.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết văn bản thuyết minh giải thích hiện tượng cầu vồng.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh: Phần mở đầu, nội dung, kết thúc.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết văn bản thuyết minh giải thích hiện tượng cầu vồng

c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm

HS triển khai trình tự diễn ra hiện tượng hợp lí, cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt: thuyết minh, giải thích, miêu tả

- Giới thiệu khái quát hiện tượng tự nhiên.

- Trình bày trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên.

- Có nhan đề và các đề mục nêu thông tin chính của các phần.

- Dùng động từ miêu tả hoạt động, trạng thái và một số từ chuyên ngành.

- Trình bày kết quả của hiện tượng tự nhiên.

d. Chính tả, ngữ pháp: Diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, sinh động, sáng tạo.