Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13

A
Admin
ToánLớp 389 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

120 × 3 có kết quả là:

360

350

123

160

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Em tính nhẩm 120 × 3 = 360

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp đều 8 quả cam vào 4 hộp. Lấy 3 hộp như thế có bao nhiêu quả cam?

4 quả cam

5 quả cam

6 quả cam

7 quả cam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3 hộp như thế có số quả cam là:

8 : 4 × 3 = 6 (quả)

Đáp số: 6 quả cam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phần hai viết là:

12

14

21

41

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một phần hai viết là: 12

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác ABCD có:

Tứ giác ABCD có:   A. 3 đỉnh: A, B, C     B. 4 đỉnh A, B, C, D C. 3 cạnh: AB, AD, CD  D. 3 cạnh: AB, BC, CD (ảnh 1)

3 đỉnh: A, B, C

4 đỉnh A, B, C, D

3 cạnh: AB, AD, CD

3 cạnh: AB, BC, CD

Xem đáp án

Tứ giác ABCD có:   A. 3 đỉnh: A, B, C     B. 4 đỉnh A, B, C, D C. 3 cạnh: AB, AD, CD  D. 3 cạnh: AB, BC, CD (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Hình tứ giác ABCD có

+ 4 đỉnh là: A, B, C, D

+ 4 cạnh là: AB, BC, CD, AD

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

1 km = 100 m

1 m = 10 dm

3 cm = 30 mm

5 dm = 500 mm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 1 km = 1000 m nên phát biểu A không đúng.

Vì 1 m = 10 dm nên phát biểu B đúng.

Vì 3 cm = 30 mm nên phát biểu C đúng.

Vì 5 dm = 500 mm nên phát biểu D đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 3A có 30 học sinh chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?

5 học sinh

6 học sinh

7 học sinh

8 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi nhóm có số học sinh là:

30 : 5 = 6 (học sinh)

Đáp số: 6 học sinh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền trước số 879 là

880

878

869

889

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liền trước số 879 là: 878

8. Tự luận
1 điểm

Nối đồng hồ phù hợp với cách đọc

Nối đồng hồ phù hợp với cách đọc   (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối đồng hồ phù hợp với cách đọc   (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

a) 30 + 530 = ………….                             

b) 270 : 3 = ……………

c) 90 × 2 = …………….

d) 300 : 6 = ……………

Xem đáp án

a) 30 + 530 = 560                    

b) 270 : 3 = 90

c) 90 × 2 = 180

d) 300 : 6 = 50

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 124 : 2                                                                 b) 234 × 3

Xem đáp án

 124 12¯  262   04       4 ¯        0

×234      3¯   702

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức

a) 210 : 6 × 5

b) 493 – 328 : 4

Xem đáp án

a) 210 : 6 × 5 = 35 × 5

                      = 175

b) 493 – 328 : 4 = 493 – 82

                           = 411

12. Tự luận
1 điểm

Giải toán

Thanh sắt sơn màu đỏ dài 30 cm, thanh sắt sơn màu xanh dài gấp 3 lần thanh sắt sơn màu đỏ. Hỏi cả hai thanh sắt dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án

Trước hết, em cần tìm độ dài thanh sắt màu xanh bằng cách lấy độ dài thanh sắt màu đỏ nhân ba (vì thanh sắt màu xanh có chiều dài gấp ba lần thanh sắt màu đỏ).

Sau đó tìm tổng độ dài cả hai thanh sắt.

Bài giải

Độ dài thanh sắt màu xanh là:

30 × 3 = 90 (cm)

Cả hai thanh sắt dài là:

30 + 90 = 120 (cm)

Đáp số: 120 cm

13. Tự luận
1 điểm

Số

Đồ dùng học tập của Hoa

Số Đồ dùng học tập của Hoa    Mỗi   thể hiện một đồ dùng. a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: …. - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: … - Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa. (ảnh 1)

 

MỗiSố Đồ dùng học tập của Hoa    Mỗi   thể hiện một đồ dùng. a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: …. - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: … - Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa. (ảnh 2) thể hiện một đồ dùng.

a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống

- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: ….

- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: …

- Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa.

Xem đáp án

Đồ dùng học tập của Hoa

Số Đồ dùng học tập của Hoa    Mỗi   thể hiện một đồ dùng. a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: …. - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: … - Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa. (ảnh 3)

 

MỗiSố Đồ dùng học tập của Hoa    Mỗi   thể hiện một đồ dùng. a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: …. - Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: … - Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa. (ảnh 4) thể hiện một đồ dùng.

a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống

- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: bút sáp

- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: tẩy

- Số bút sáp mà bạn Hoa có là 12, số bút chì mà bạn Hoa có là 4.

Nên số bút sáp mà bạn Hoa có gấp 12 : 4 = 3 lần số bút chì của bạn Hoa.

14. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp ba số vào sau mỗi dãy

a) 1, 4, 7, 10, …

b) 45, 40, 35, 30, …

c) 1, 2, 4, 8, 16, …

Xem đáp án

Viết tiếp ba số vào sau mỗi dãy

a) 1, 4, 7, 10, …

b) 45, 40, 35, 30, …

c) 1, 2, 4, 8, 16, …

a) Vì 1, 4, 7, 10 đều cách nhau 3 đơn vị nên để biết 3 số tiếp theo ta lấy:

10 + 3 = 13

13 + 3 = 16

16 + 3 = 19

Vậy ba số tiếp theo trong dãy trên là: 13, 16, 19.

b) Quy luật của dãy trên là số liền sau ít hơn số liền trước 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy là: 25, 20, 15

c) Quy luật của dãy này là số liền sau bằng 2 lần số liền trước. Để biết 3 số tiếp theo ta lấy:

16 × 2 = 32

32 × 2 = 64

64 × 2 = 128

Vậy ba số tiếp theo của dãy là: 32, 64, 128.