Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
14 câu hỏi
120 × 3 có kết quả là:
360
350
123
160
Đáp án đúng là: A
Em tính nhẩm 120 × 3 = 360
Xếp đều 8 quả cam vào 4 hộp. Lấy 3 hộp như thế có bao nhiêu quả cam?
4 quả cam
5 quả cam
6 quả cam
7 quả cam
Đáp án đúng là: C
3 hộp như thế có số quả cam là:
8 : 4 × 3 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả cam
Một phần hai viết là:
12
14
21
41
Đáp án đúng là: A
Một phần hai viết là: 12
Tứ giác ABCD có:

3 đỉnh: A, B, C
4 đỉnh A, B, C, D
3 cạnh: AB, AD, CD
3 cạnh: AB, BC, CD

Đáp án đúng là: B
Hình tứ giác ABCD có
+ 4 đỉnh là: A, B, C, D
+ 4 cạnh là: AB, BC, CD, AD
Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 km = 100 m
1 m = 10 dm
3 cm = 30 mm
5 dm = 500 mm
Đáp án đúng là: A
Vì 1 km = 1000 m nên phát biểu A không đúng.
Vì 1 m = 10 dm nên phát biểu B đúng.
Vì 3 cm = 30 mm nên phát biểu C đúng.
Vì 5 dm = 500 mm nên phát biểu D đúng
Lớp 3A có 30 học sinh chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
5 học sinh
6 học sinh
7 học sinh
8 học sinh
Đáp án đúng là: B
Mỗi nhóm có số học sinh là:
30 : 5 = 6 (học sinh)
Đáp số: 6 học sinh
Số liền trước số 879 là
880
878
869
889
Đáp án đúng là: B
Số liền trước số 879 là: 878
Nối đồng hồ phù hợp với cách đọc


Tính nhẩm
a) 30 + 530 = ………….
b) 270 : 3 = ……………
c) 90 × 2 = …………….
d) 300 : 6 = ……………
a) 30 + 530 = 560
b) 270 : 3 = 90
c) 90 × 2 = 180
d) 300 : 6 = 50
Đặt tính rồi tính
a) 124 : 2 b) 234 × 3
124 12¯ 262 04 4 ¯ 0
×234 3¯ 702
Tính giá trị biểu thức
a) 210 : 6 × 5
b) 493 – 328 : 4
a) 210 : 6 × 5 = 35 × 5
= 175
b) 493 – 328 : 4 = 493 – 82
= 411
Giải toán
Thanh sắt sơn màu đỏ dài 30 cm, thanh sắt sơn màu xanh dài gấp 3 lần thanh sắt sơn màu đỏ. Hỏi cả hai thanh sắt dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Trước hết, em cần tìm độ dài thanh sắt màu xanh bằng cách lấy độ dài thanh sắt màu đỏ nhân ba (vì thanh sắt màu xanh có chiều dài gấp ba lần thanh sắt màu đỏ).
Sau đó tìm tổng độ dài cả hai thanh sắt.
Bài giải
Độ dài thanh sắt màu xanh là:
30 × 3 = 90 (cm)
Cả hai thanh sắt dài là:
30 + 90 = 120 (cm)
Đáp số: 120 cm
Số
Đồ dùng học tập của Hoa

Mỗi
thể hiện một đồ dùng.
a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống
- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: ….
- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: …
- Số bút sáp mà bạn Hoa có gấp … lần số bút chì của bạn Hoa.
Đồ dùng học tập của Hoa

Mỗi
thể hiện một đồ dùng.
a) Điền tên dụng cụ và các từ nhiều nhất hay ít nhất vào ô trống
- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có nhiều nhất là: bút sáp
- Đồ dùng học tập mà bạn Hoa có ít nhất là: tẩy
- Số bút sáp mà bạn Hoa có là 12, số bút chì mà bạn Hoa có là 4.
Nên số bút sáp mà bạn Hoa có gấp 12 : 4 = 3 lần số bút chì của bạn Hoa.
Viết tiếp ba số vào sau mỗi dãy
a) 1, 4, 7, 10, …
b) 45, 40, 35, 30, …
c) 1, 2, 4, 8, 16, …
Viết tiếp ba số vào sau mỗi dãy
a) 1, 4, 7, 10, …
b) 45, 40, 35, 30, …
c) 1, 2, 4, 8, 16, …
a) Vì 1, 4, 7, 10 đều cách nhau 3 đơn vị nên để biết 3 số tiếp theo ta lấy:
10 + 3 = 13
13 + 3 = 16
16 + 3 = 19
Vậy ba số tiếp theo trong dãy trên là: 13, 16, 19.
b) Quy luật của dãy trên là số liền sau ít hơn số liền trước 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo của dãy là: 25, 20, 15
c) Quy luật của dãy này là số liền sau bằng 2 lần số liền trước. Để biết 3 số tiếp theo ta lấy:
16 × 2 = 32
32 × 2 = 64
64 × 2 = 128
Vậy ba số tiếp theo của dãy là: 32, 64, 128.







