2048.vn

Bộ 12 đề thi học kì 2 Toán lớp 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06
Quiz

Bộ 12 đề thi học kì 2 Toán lớp 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 06

VietJack
VietJack
ToánLớp 717 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Từ \(2.3 = \left( { - 1} \right).\left( { - 6} \right)\), ta có tỉ lệ thức

\(\frac{2}{3} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

\(\frac{3}{2} = \frac{6}{1}.\)

\(\frac{2}{{ - 1}} = \frac{3}{{ - 6}}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(2\)\(y\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ là 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 16.

\(x\) tỉ lệ thuận với \(z\) theo hệ số tỉ lệ 4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua \(8\) cái bánh giá \(x\) nghìn đồng và \(6\) cái kẹo giá \(y\) nghìn đồng là

\(x + y.\)

\(8x + 6y.\)

\(6x + 8y.\)

\(8x - 6y.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = {x^2} + 5x - 6\). Khi đó, phát biểu nào sau đây là đúng?

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là 1.

\(P\left( x \right)\) không có nghiệm.

\(P\left( x \right)\) chỉ có một nghiệm là \( - 6.\)

\(P\left( x \right)\) có hai nghiệm 1 và \( - 6.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép nhân đa thức \({x^2}\left( {3{x^3} - 2x - 1} \right)\) ta được kết quả

\(3{x^6} - 2{x^3} - {x^2}.\)

\(5{x^5} - 2{x^3} - {x^2}.\)

\(3{x^5} - 2{x^3} - 1.\)

\(3{x^6} - 2{x^2} - x.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết rằng \(AB = 8{\rm{ cm, }}BC = 7{\rm{ cm, }}AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Ta có:

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C.\)

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A.\)

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C.\)

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đáy của tam giác cân đó là

\(72^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(56^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có trọng tâm \(G\) và đường trung tuyến \(DM.\) Khi đó, ta có:

\(\frac{{GM}}{{GD}} = 2.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{3}.\)

\(\frac{{GM}}{{DG}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trực tâm của một tam giác là giao điểm của ba đường thẳng nào?

Ba đường trung trực.

Ba đường trung tuyến.

Ba đường phân giác.

Ba đường cao.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi gieo đồng xu được mặt sấp” là

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố chắc chắn.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chuyên gia bóng đá nhận định trong trận bóng đá ngày mai giữa hai đội A và , xác suất thắng của đội A là \(45\% \), xác suất thua là \(50\% \) và xác suất hòa là \(5\% \). Theo nhận định trên, đội bóng nào có khả năng thắng cao hơn?

Đội A.

Đội B.

Khả năng như nhau.

Chưa kết luận được.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biến cố sau, biến cố nào có xác suất bằng 1.

“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc nhỏ hơn 19”.

“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 2”.

“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt úp”.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a) Số các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

 b) Biến cố “Số được chọn là bội của 11” là biến cố ngẫu nhiên.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Số được chọn có dạng \(2k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{N},0 < k < 11} \right)\)” là 1.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Số được chọn là ước của \(32\)” là \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

 a) \(\Delta ADB = \Delta EDB\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) \(ED > DC.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) \(AD < DC.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d) \(D\) là trực tâm của \(\Delta BCE.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Ba đội y tế tiêm ngừa vaccine Covid – 19 tại ba trường THCS trong quận có cùng số lượng học sinh đăng kí tiêm chủng như nhau. Đội thứ nhất tiêm xong trong 5 ngày, đội thứ hai tiêm xong trong 4 ngày và đội thứ ba tiêm xong trong 6 ngày. Hỏi đội thứ hai có bao nhiêu cán bộ y tế, biết cả ba đội có tất cả 37 cán bộ? (Năng suất làm việc của các cán bộ y tế là như nhau)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Hai tia phân giác của \(\widehat B\)\(\widehat C\) cắt nhau tại \(I\). Nếu \(\widehat {BIC} = 120^\circ \) thì số đo \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Bạn An mở ngẫu nhiên một cuốn sách có \(320\) trang. Tính xác suất để trang sách bạn An mở được là một số chia hết cho 4.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

a) “Viên bi lấy ra có màu đỏ”.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

b) “Viên bi lấy ra có màu trắng”.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Qua \(C\) kẻ đường thẳng song song với \(AD\), đường thẳng này cắt tia \(BE\) tại \(F.\) Chứng minh \(EH = EF.\)

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(G\) là giao điểm của \(FD\) với \(CH.\) Chứng minh \(HG = \frac{2}{3}HE.\)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {\left( {2x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2017\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack