Bộ 10 đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi thử vào lớp 10 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 972 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following question.

Americans value freedom and do not like to be dependent on other people.

responsible

addicted

reliant

supportive

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

dependent (adj): phụ thuộc = reliant (adj): dựa dẫm, phụ thuộc

responsible (adj): có trách nhiệm

addicted (adj): nghiện

supportive (adj): ủng hộ

Dịch nghĩa: Người Mỹ coi trọng tự do và không thích phụ thuộc vào người khác.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    In the primary school, a child is in a comparatively simple setting and most of the time forms a relationship with one familiar teacher. On entering secondary school, a new world opens up and frequently it is a much more difficult world. The pupil soon learns to be less free in the way he speaks to teachers and even to his fellow pupils. He begins to lose gradually the free and easy ways of the primary school, for he senses the need for a more cautious approach in the secondary school where there are older pupils. Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work and seem to have less time to stop and talk. Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff. He has to decide which adults are approachable; good schools will make clear to every young person from the first year what guidance and personal help is available - but whether the reality of life in the institution actually encourages requests for help is another matter.

 Adults often forget what a confusing picture school can offer to a child. He sees a great deal of movement, a great number of people - often rather frightening looking people - and realises that an increasing number of choices and decisions have to be made. As he progresses through the school, the confusion may become less but the choices and decisions required will increase. The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs, for this is the pattern of adult life for which he has to be prepared, but all the time the opportunities for personal and group advice must be presented in a way which makes them easy to understand and within easy reach of pupils.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, one of the problems for pupils entering secondary school is that ______.

they are taught by many different teachers

the teachers do not want to be friendly

they do not attend lessons in every subject

the teachers give most attention to the more academic pupils

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, một trong những vấn đề đối với học sinh bước vào trường cấp hai là ______.

A. chúng được dạy bởi nhiều giáo viên khác nhau

B. giáo viên không muốn thân thiện

C. chúng không tham gia các buổi học ở mọi môn học

D. các giáo viên dành sự quan tâm nhiều nhất đến những học sinh học giỏi hơn

Thông tin: Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff.

Dịch nghĩa: Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần và một học sinh có thể tạo mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The teachers at secondary school do not talk much to the pupils because ______.

they are too busy with their academic work

it is the regulation of the school

they want to keep a certain distance with the pupils

the pupils are afraid of them

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Các giáo viên ở trường cấp hai không nói chuyện nhiều với học sinh vì ______.

A. họ quá bận rộn với công việc chuyên môn

B. đó là quy định của trường

C. họ muốn giữ một khoảng cách nhất định với học sinh

D. học sinh sợ họ

Thông tin: Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work and seem to have less time to stop and talk.

Dịch nghĩa: Cán bộ, giảng viên cấp hai và học sinh phải chịu áp lực của việc học tập và dường như có ít thời gian để dừng lại và trò chuyện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In secondary schools, every pupil having problems should ______.

be freed from any pressure of academic work

be able to discuss his problem in class

be able to discuss his problems with any teacher

know how to ask for help

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi: Ở trường cấp hai, mọi học sinh gặp vấn đề nên ______.

A. được giải phóng khỏi mọi áp lực trong việc học tập

B. có thể thảo luận vấn đề của mình trong lớp

C. có thể thảo luận vấn đề của mình với bất kỳ giáo viên nào

D. biết cách yêu cầu giúp đỡ

Thông tin: …good schools will make clear to every young person from the first year what guidance and personal help is available - but whether the reality of life in the institution actually encourages requests for help is another matter.

Dịch nghĩa: …những trường học tốt sẽ nói rõ cho mọi học sinh ngay từ năm học đầu về những hướng dẫn và trợ giúp cá nhân sẵn có - nhưng liệu thực tế cuộc sống trong cơ sở giáo dục có thực sự khuyến khích những yêu cầu giúp đỡ hay không lại là một vấn đề khác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true?

Pupils may get on well with most of the teachers at secondary school.

The author is mainly concerned about the personal development of pupils.

The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs.

Secondary staff and pupils suffer from the pressures of academic work.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?

A. Học sinh có thể hòa hợp tốt với hầu hết các giáo viên ở trường cấp hai.

B. Tác giả chủ yếu quan tâm đến sự phát triển cá nhân của học sinh.

C. Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết.

D. Cán bộ, giáo viên cấp hai và học sinh chịu áp lực với công việc chuyên môn của họ.

Thông tin: Teachers with specialist roles may see hundreds of children in a week, and a pupil may be able to form relationships with very few of the staff.

Dịch nghĩa: Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần, và một học sinh có thể hình thành mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

My boss has a reputation for being such a slave-driver!

working overtime

making his staff work too hard

working excessively hard

being slave to work

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

be a slave-driver: người chủ ác nghiệt = making his staff work too hard: bắt nhân viên của mình làm việc quá sức.

A. làm thêm giờ

C. làm việc quá sức

D. làm nô lệ cho công việc

Dịch nghĩa: Ông chủ của tôi có tiếng là một người chủ ác nghiệt!

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

 A couple of generations ago, a bilingual child - in other words, a child who spoke more than one language was regarded with suspicion. People thought that such a child would be slow to develop academically, feel confused and even (46) ______ up with a split personality. Today, however, research shows the advantages of a bilingual upbringing, including an awareness of other cultures and an (47) ______ ability for language learning.

 Tests carried out in Canada presented small children with two apartment blocks made out of building bricks; the larger apartment contained fewer bricks. Children (48) ______ were not bilingual said that the larger apartment had more bricks, whereas bilingual children correctly saw that the smaller one had more bricks. The bilingual children appeared to have the ability to (49) ______ misleading information when dealing with problems, in much the same way as they ‘edit out’ one language when using the other.

 According to the research, as well as developing (50) ______ skills earlier than those who only speak one language, bilingual children also understand written languages faster and learn to read more easily.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

People thought that such a child would be slow to develop academically, feel confused and even (46) ______ up with a split personality.

come

bring

put

grow

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Come up with something: nghĩ ra cái gì, nảy ra cái gì

Dịch nghĩa: Mọi người cho rằng một đứa trẻ như vậy sẽ chậm phát triển về mặt học thuật, cảm thấy bối rối và thậm chí có tính cách chia rẽ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, however, research shows the advantages of a bilingual upbringing, including an awareness of other cultures and an (47) ______ ability for language learning.

increasing

increase

increases

increased

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

a/an + adj + N → an ____ ability: một ____ khả năng

Adj + ing: tính từ để miêu tả sự vật hiện tượng

Adj + ed: tính từ để miêu tả cảm xúc con người

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, ngày nay, nghiên cứu cho thấy những lợi ích của việc giáo dục song ngữ, bao gồm nhận thức về các nền văn hóa khác và khả năng học ngôn ngữ ngày càng tăng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Children (48) ______ were not bilingual said that the larger apartment had more bricks, whereas bilingual children correctly saw that the smaller one had more bricks.

whose

which

who

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Mệnh đề quan hệ: Ta dùng đại từ quan hệ “who” để thay thế danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Những trẻ nói một ngôn ngữ nói rằng căn hộ lớn hơn có nhiều gạch hơn, trong khi những trẻ song ngữ nhìn chính xác rằng căn hộ nhỏ hơn có nhiều gạch hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The bilingual children appeared to have the ability to (49) ______ misleading information when dealing with problems, in much the same way as they ‘edit out’ one language when using the other.

facilitate

ignore

respond

search

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

facilitate (v): hỗ trợ

ignore (v): phớt lờ, bỏ qua

respond (v): đáp ứng, trả lời

search (v): tìm kiếm

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ song ngữ dường như có khả năng bỏ qua những thông tin sai lệch khi giải quyết vấn đề, giống như cách chúng “lược bỏ” một ngôn ngữ khi sử dụng ngôn ngữ kia.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the research, as well as developing (50) ______ skills earlier than those who only speak one language, bilingual children also understand written languages faster and learn to read more easily.

solving-problem

solved problem

problem-solved

problem-solving

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tính từ ghép tạo thành từ: N-V-ing (nối với nhau bởi dấu “-”)

Dịch nghĩa: Theo nghiên cứu, ngoài việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề sớm hơn những trẻ chỉ nói một ngôn ngữ, trẻ song ngữ còn hiểu ngôn ngữ viết nhanh hơn và học đọc dễ dàng hơn.

Dịch bài đọc:

    Cách đây vài thế hệ, một đứa trẻ song ngữ - nói cách khác, một đứa trẻ nói nhiều hơn một ngôn ngữ sẽ bị nghi ngờ. Mọi người cho rằng một đứa trẻ như vậy sẽ chậm phát triển về mặt học thuật, cảm thấy bối rối và thậm chí có tính cách chia rẽ. Tuy nhiên, ngày nay, nghiên cứu cho thấy những lợi ích của việc giáo dục song ngữ, bao gồm nhận thức về các nền văn hóa khác và khả năng học ngôn ngữ ngày càng tăng.

    Các cuộc thử nghiệm được thực hiện ở Canada đã cho trẻ nhỏ xem hai khu chung cư làm bằng gạch xây dựng; căn hộ lớn hơn chứa ít gạch hơn. Những trẻ nói một ngôn ngữ nói rằng căn hộ lớn hơn có nhiều gạch hơn, trong khi những trẻ song ngữ nhìn chính xác rằng căn hộ nhỏ hơn có nhiều gạch hơn. Những đứa trẻ song ngữ dường như có khả năng bỏ qua những thông tin sai lệch khi giải quyết vấn đề, giống như cách chúng “lược bỏ” một ngôn ngữ khi sử dụng ngôn ngữ kia.

    Theo nghiên cứu, ngoài việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề sớm hơn những trẻ chỉ nói một ngôn ngữ, trẻ song ngữ còn hiểu ngôn ngữ viết nhanh hơn và học đọc dễ dàng hơn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.

advantage

discover

preference

attraction

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

advantage /ədˈvɑːn.tɪdʒ/ (n): lợi thế

discover /dɪˈskʌv.ər/ (v): khám phá, phát hiện ra

preference /ˈpref.ər.əns/ (n): sự ưa thích

attraction /əˈtræk.ʃən/ (n): sự thu hút

“preference” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

reason

creature

season

pleasant

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

reason /ˈriː.zən/ (n): lí do

creature/ˈkriː.tʃər/ (n): sinh vật

season /ˈsiː.zən/ (n): mùa

pleasant /ˈplez.ənt/ (adj): thú vị

“pleasant” có phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại phát âm là /iː/.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.

explanation

introduce

magazine

element

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

explanation /ˌek.spləˈneɪ.ʃən/ (n): sự giải thích

introduce /ˌɪn.trəˈdʒuːs/ (v): giới thiệu

magazine /ˌmæɡ.əˈziːn/ (n): tạp chí

element /ˈel.ɪ.mənt/ (n): yếu tố

“element” có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.

“Would you mind sending those flowers to Mr. Brown?” – “________”

No, I can handle it myself.

Sure, I'll do it now.

I wouldn't mind.

I would if I were you.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: “Bạn có phiền gửi những bông hoa đó cho ông Brown không?” - “________”

A. Không, tôi có thể tự xử lý được.

B. Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm ngay.

C. Tôi sẽ không phiền.

D. Tôi sẽ làm nếu tôi là bạn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

“May I leave a message for Ms. Davis?” - “________”

Yes, I'll make sure she gets it.

I'm afraid she's not here at the moment.

She's leaving a message to you now.

No, she's not here now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: “Tôi có thể để lại lời nhắn cho cô Davis không?” - “________”

A. Được, tôi sẽ đảm bảo rằng cô ấy sẽ nhận được.

B. Tôi e rằng cô ấy không có ở đây vào lúc này.

C. Bây giờ cô ấy đang để lại tin nhắn cho bạn.

D. Không, cô ấy không có ở đây bây giờ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

“________” – “Oh, but it’s boring.”

I think you should watch the news.

You often watch the news, don't you?

Would you prefer news to films?

Don't you like the news?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: “________” – “Ồ, nhưng nó thật nhàm chán.”

A. Tôi nghĩ bạn nên xem tin tức.

B. Bạn thường xem tin tức, phải không?

C. Bạn thích tin tức hơn phim đúng không?

D. Bạn không thích tin tức à?

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best completes the following exchange.

“What is your hometown like? Is it a nice place to live?”

I come from a province, 35 km to the north of Vinh city.

I would like to live in a big city where there are many great things to do.

It's great, especially for families with children. It is quiet and safe.

It's my pleasure to tell you about my hometown. I was born in this town 15 years ago.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: “Quê hương của bạn như thế nào? Đó có phải là một nơi tốt để sống không?”

A. Tôi đến từ một tỉnh, cách thành phố Vinh 35 km về phía bắc.

B. Tôi muốn sống ở một thành phố lớn, nơi có nhiều điều tuyệt vời để làm.

C. Tuyệt vời, đặc biệt là đối với các gia đình có trẻ nhỏ. Nó là yên tĩnh và an toàn.

D. Tôi rất vui được kể cho bạn nghe về quê hương của tôi. Tôi sinh ra ở thị trấn này 15 năm trước.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

“So you are a writer? How many books ______?”

did you write

do you write

were you writing

have you written

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

Dịch nghĩa: Vậy bạn là một nhà văn à? Bạn đã viết bao nhiêu cuốn sách rồi?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Julia is being kept in an isolation ward because she is highly ______.

infected

infecting

infectious

infection

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Be infected: bị nhiễm (bệnh)

Dịch nghĩa: Julia đang được giữ trong khu cách ly vì cô ấy bị nhiễm bệnh nặng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

That’s the lady ______ talented son won the championship in a tennis tournament.

who

whose

that

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Mệnh đề quan hệ: Ta dùng “whose” thay thế sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật: whose + N

Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ có cậu con trai tài năng đã giành chức vô địch trong một giải đấu quần vợt.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

______ by the cinema, we found it rather expensive.

We were impressed

Impressed as we were

Impressed we were

We were impressing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc nhấn mạnh tính từ: Adj + as + S + V, S + V

Dịch nghĩa: Mặc dù ấn tượng bởi rạp chiếu phim nhưng chúng tôi thấy nó khá đắt.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

All people should join hands in protecting the environment ______ we can gain better health.

in order that

because

when

even though

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dùng cụm “in order that + clause” để nói về mục đích.

Dịch nghĩa: Mọi người nên chung tay bảo vệ môi trường để chúng ta có được sức khỏe tốt hơn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Motorists should not get ______ violating laws such as speeding or running through red lights.

out of

up with

off with

away with

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Get out of (phr.v): ra khỏi, thoát khỏi

Dịch nghĩa: Người điều khiển mô tô không nên vi phạm luật như chạy quá tốc độ hoặc vượt đèn đỏ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The union members discussed ______ the next meeting until next week.

postpone

to postpone

postponing

to postponing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Discuss + V-ing: thảo luận, bàn luận làm việc gì

Dịch nghĩa: Các đoàn viên thảo luận hoãn cuộc họp tiếp theo sang tuần sau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

When finding a new house, parents should ______ all the conditions for their children’s education and entertainment.

put into effect

get used to

take into account

make allowances

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

put into effect: có hiệu lực

get used to: quen với

take into account: tính đến, xem xét đến

make allowances: cho phép

Dịch nghĩa: Khi tìm một ngôi nhà mới, cha mẹ nên tính đến tất cả các điều kiện cho việc học hành và giải trí của con cái.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The longer hours you work, ______.

the much tired you'll be

the less tired you'll be

the more tired you'll be

you'll be tired more

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

So sánh “càng…càng”: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.

Dịch nghĩa: Bạn làm việc càng nhiều giờ, bạn càng mệt mỏi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don’t you ask Mike? He ______ know the boy’s address.

can

may

could

should

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chúng ta dùng các động “may, might” để phỏng đoán khả năng xảy ra một việc việc nào đó.

Dịch nghĩa: Tại sao bạn không hỏi Mike? Anh ấy có thể biết địa chỉ của cậu bé.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Instead of being excited ______ the good news, Tom seems to be indifferent.

at

about

with

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Be excited about: hào hứng về chuyện gì

Dịch nghĩa: Thay vì hào hứng với tin vui, Tom lại tỏ ra thờ ơ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

She had to do the shopping for her friend, ______ she?

didn't

isn't

does

hadn't

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu hỏi đuôi thì quá khứ đơn: S + V (past) …, didn’t + S?

Dịch nghĩa: Cô ấy phải mua sắm cho bạn mình, phải không?

31. Trắc nghiệm
1 điểm

My friends were all extremely ______ when they heard I’d lost my job.

obedient

tolerant

sympathetic

confident

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

obedient (adj): vâng lời

tolerant (adj): chấp thuận, khoan dung

sympathetic (adj): thông cảm, cảm thông

confident (adj): tự tin

Dịch nghĩa: Bạn bè của tôi đều vô cùng cảm thông khi nghe tin tôi mất việc.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Gold ______ in California in the 19th century.

has been discovered

was discovered

discovered

was discover

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

in the 19th century” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.

Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2…

Dịch nghĩa: Vàng được phát hiện ở California vào thế kỷ 19.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Rosy suggested ______ a suit and tie when he went for an interview.

he wearing

that he wears

he wear

him to wear

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Gợi ý ai nên làm gì: S + suggest(s) + S + (should) + V …

Dịch nghĩa: Rosy gợi ý anh ấy (nên) mặc vest và đeo cà vạt khi đi phỏng vấn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

If John ______ to go on the trip, would you have gone?

didn't agree

wouldn't agree

hadn't agreed

doesn't agree

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 3 diễn tả sự việc trái sự thật ở quá khứ:

If + S + V (quá khứ hoàn thành)…, S + would/could/should + have + Vp2…

Dịch nghĩa: Nếu John không đồng ý tham gia chuyến đi, bạn có đi không?

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam wanted to know what time ______.

did the movie begin

does the movie begin

the movie began

the movie begins

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu tường thuật dạng câu hỏi wh-:

S + asked (sb)/ wanted to know/ wondered + wh-word + S + V lùi thì…

Dịch nghĩa: Nam muốn biết bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

required

replied

advanced

achieved

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

required /rɪˈkwaɪəd/ (v): yêu cầu

replied /rɪˈplaɪd/ (v): trả lời

advanced /ədˈvɑːnst/ (v): thúc đẩy

achieved /əˈtʃiːvd/ (v): đạt được

“advanced” có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại phát âm là /d/.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Are you going away ______ the beginning of August or ______ the end?

at - at

at - in

in - in

in - at

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

At the beginning (of something): vào đầu… >< at the end (of something): vào cuối…

Dịch nghĩa: Bạn định đi xa vào đầu hay cuối tháng 8?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

I think people who pumps raw sewage into the rivers should be punished.

should be

pumps

who

into

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Động từ “pumps” chia theo danh từ “people” là số nhiều nên phải chia là “pump”.

Sửa: pumps → pump

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ những người bơm nước thải thô ra sông nên bị phạt.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.

number

the only

with

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A large number of + danh từ số nhiều: số lượng lớn

A large amount of + danh từ không đếm được: nhiều/ một lượng lớn

“Oxygen (khí oxi)” là danh từ không đếm được.

Sửa: number → amount

Dịch nghĩa: Trái Đất là hành tinh duy nhất có một lượng lớn khí oxi trong bầu khí quyển.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The pottery was so important to early cultures that scientists now study it to learn more about ancient civilizations.

The pottery

cultures

civilizations

study

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Dùng mạo từ “the” khi: danh từ được xem là duy nhất/ danh từ đã được nhắc đến trước đó/ phía sau có cấp so sánh nhất/ chỉ một nhóm cụ thể.

- Không được dùng mạo từ khi: danh từ chỉ tên người, tên quốc gia/ danh từ trừu tượng/ danh từ chỉ cái chung chung/ tên các bữa ăn.

Ta thấy danh từ “pottery” trong câu là danh từ chung mang nghĩa là “đồ gốm” nói chung, chưa xác định nên không được dùng mạo từ trước “pottery”.

Sửa: The pottery → Pottery

Dịch nghĩa: Đồ gốm quá quan trọng đối với các nền văn hóa sơ khai đến nỗi các nhà khoa học hiện đang nghiên cứu nó để tìm hiểu thêm về nền văn minh cổ đại.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

I think she will be suitable for the work because she used to work like a teacher for a long time.

because

for

like

will be

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

work as + nghề nghiệp: làm nghề gì

Sửa: like → as

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ cô ấy sẽ phù hợp với công việc vì cô ấy đã từng làm giáo viên trong một thời gian dài.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to the following question.

Actually, today I feel ______ than I did yesterday.

worst

worse

bad

the worst

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

So sánh hơn với tính từ đặc biệt “bad” là “worse”.

Dịch nghĩa: Thực sự, hôm nay tôi cảm thấy tồi tệ hơn ngày hôm qua.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

Peter was the first scored a goal for his team in the yesterday’s match.

the first

scored

yesterday's match

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

To be the first/ second… to do sth: là người thứ nhất/ hai… làm việc gì

Sửa: scored → to score

Dịch nghĩa: Peter là người đầu tiên ghi bàn cho đội của anh ấy trong trận đấu ngày hôm qua.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

It is a pity he was late for the job interview.

I hear he hasn't been late for the job interview.

I think he mustn't have been late for the job interview

I wish he hadn't been late for the job interview.

I remember he wasn't late for the job interview.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu ước trái với quá khứ: S + wish(es) + S + V (quá khứ hoàn thành)…

Dịch nghĩa: Thật đáng tiếc là anh ấy đã đến phỏng vấn xin việc muộn. = Tôi ước gì anh ấy không đến phỏng vấn xin việc muộn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

They couldn't climb up the mountain because of the storm.

Their climbing up the mountain was unable due to the storm.

The storm discouraged them from climbing up the mountain.

The storm made it impossible for them to climb up the mountain.

The storm made it not capable of climbing up the mountain.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

make it + adj + (for + O) + to V

Dịch nghĩa: Họ không thể leo lên núi vì cơn bão. = Cơn bão khiến họ không thể leo lên núi.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

clumsy

conserve

result

business

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

clumsy /ˈklʌm.zi/ (adj): hậu đậu, vụng về

conserve /kənˈsɜːv/ (v): bảo tồn

result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả

business /ˈbɪz.nɪs/ (n): việc kinh doanh

“conserve” có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the following question.

We must take steps to preserve natural resources; otherwise, the planet will be in danger.

Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will not be in danger.

Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.

If we take steps to preserve natural resources, the planet would be in danger.

If we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1 với “unless”:

Unless + S + V (khẳng định/hiện tại đơn)…, S + will/ can + V…

Dịch nghĩa: Chúng ta phải thực hiện các bước để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên; nếu không, hành tinh sẽ gặp nguy hiểm. = Trừ khi chúng ta thực hiện các bước để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hành tinh sẽ gặp nguy hiểm.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Smoking in the theater is forbidden.

It is forbidden from smoking in the theater.

It is forbidden to smoke in the theater.

The theater is forbidden to smoke in.

It is forbidden from people to smoke in the theater.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

It + be + adj + (for + O) + to V

Dịch nghĩa: Hút thuốc trong rạp hát bị cấm. = Cấm hút thuốc trong rạp hát.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

“Mum, please don't tell Dad my mistake!” the boy said.

The boy told his mother not to mention his mistake anymore.

The boy wanted his mother to keep his mistake in her heart.

The boy asked his mother not to tell his father his mistake.

The boy insisted his mother not tell his father his mistake.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: “Mẹ, xin đừng nói với bố lỗi lầm của con!” cậu bé nói.

A. Cậu bé xin mẹ đừng nhắc đến lỗi lầm của mình nữa.

B. Cậu bé muốn mẹ mình giữ lỗi lầm của mình trong lòng.

C. Cậu bé xin mẹ không nói cho bố biết lỗi lầm của mình.

D. Cậu bé nhất quyết không cho mẹ mình biết lỗi lầm của mình.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in the last paragraph refers to ______.

the opportunities for personal and group advice

the staff at secondary school

the first steps to obtain the help he needs

the pupils at secondary school

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi: Từ “them” trong đoạn cuối đề cập đến ______.

A. cơ hội cho lời khuyên cá nhân và nhóm

B. đội ngũ cán bộ giáo viên ở trường cấp hai

C. những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ khi cần

D. học sinh ở trường cấp hai

Thông tin: The school will rightly expect the pupil to take the first steps to obtain the help he needs, for this is the pattern of adult life for which he has to be prepared, but all the time the opportunities for personal and group advice must be presented in a way which makes them easy to understand and within easy reach of pupils.

Dịch nghĩa: Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết, vì đây là khuôn mẫu của cuộc sống trưởng thành mà học sinh phải chuẩn bị, nhưng luôn luôn phải có cơ hội nhận được lời khuyên cá nhân và nhóm theo cách dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với học sinh.

Dịch bài đọc:

    Ở trường tiểu học, trẻ ở trong môi trường tương đối đơn giản và phần lớn thời gian hình thành mối quan hệ với một giáo viên quen thuộc. Khi bước vào cấp hai, một thế giới mới mở ra và thường là một thế giới khó khăn hơn nhiều. Học sinh sớm học được cách bớt suồng sã hơn trong cách nói chuyện với giáo viên và thậm chí với các bạn học của mình. Học sinh bắt đầu mất dần những cách học tự do và dễ dàng của trường tiểu học, vì học sinh cảm thấy cần phải có một cách tiếp cận thận trọng hơn ở trường cấp hai, nơi có học sinh lớn hơn. Cán bộ, giảng viên cấp hai và học sinh phải chịu áp lực của công việc chuyên môn và dường như có ít thời gian để dừng lại và trò chuyện. Các giáo viên chuyên môn có thể gặp hàng trăm học sinh trong một tuần và một học sinh có thể tạo mối quan hệ với rất ít cán bộ giáo viên. Học sinh phải xác định những người lớn nào có thể tiếp cận được; những trường học tốt sẽ nói rõ cho mọi học sinh ngay từ năm học đầu về những hướng dẫn và trợ giúp cá nhân sẵn có - nhưng liệu thực tế cuộc sống trong cơ sở giáo dục có thực sự khuyến khích những yêu cầu giúp đỡ hay không lại là một vấn đề khác.

    Người lớn thường quên những gì mà một ngôi trường có hình ảnh khó hiểu có thể mang lại cho một đứa trẻ. Đứa trẻ nhìn thấy rất nhiều chuyển động, nhiều người - thường là những người trông khá đáng sợ - và nhận ra rằng ngày càng có nhiều lựa chọn và quyết định phải được đưa ra. Khi trẻ tiến bộ trên trường, sự bối rối có thể ít đi nhưng những lựa chọn và quyết định cần thiết sẽ tăng lên. Nhà trường sẽ có lý khi mong đợi học sinh thực hiện những bước đầu tiên để nhận được sự giúp đỡ cần thiết, vì đây là khuôn mẫu của cuộc sống trưởng thành mà học sinh phải chuẩn bị, nhưng luôn luôn phải có cơ hội nhận được lời khuyên cá nhân và nhóm theo cách dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với học sinh.