Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 252 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số liền trước của 40 là:

39

38

41

42

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

40 – 1 = 39

Vậy số liền trước của 40 là 39.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của 12 và 7 là

6

19

5

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 12 – 7 = 5

Vậy hiệu của 12 và 7 là: 5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của số tròn chục liền sau số 42 và số liền trước của 23 là:

65

72

27

63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Số tròn chục liền sau 42 là 50.

Số liền trước của 23 là 23 – 1 = 22

Tổng của hai số là: 50 + 22 = 72

Vậy tổng của số tròn chục liền sau số 42 và số liền trước của 23 là: 72

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là: (ảnh 1)

5 cm

7 cm

1 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đường gấp khúc ABCD là: (ảnh 2)

Ta có: AB = 2 cm

DB = 3 cm

DC = 5 cm

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

2 + 3 + 5 = 10 (cm)

Mà 10 cm = 1 dm

Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là: 1 dm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi đổ đầy hai xô nhỏ, số lít nước còn lại trong xô lớn là:

Sau khi đổ đầy hai xô nhỏ, số lít nước còn lại trong xô lớn là:  (ảnh 1)

12 l

18 l

6 l

9 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sau khi đổ đầy hai xô nhỏ, số lít nước còn lại trong xô lớn là:  (ảnh 2)

Số lít nước còn lại trong xô nước lớn là:

15 – 3 – 3 = 9 (l)

Đáp số: 9 l nước

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của hai số bằng 8. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới bằng:

8

10

13

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: hiệu của hai số bằng 8.

Mà cả số bị trừ và số trừ cùng tăng thêm 5 đơn vị.

Vậy suy ra hiệu sẽ không đổi.

Ví dụ cho số bị trừ bằng 10 và số trừ bằng 2

Ta có hiệu 10 – 2 = 8

Mà 10 + 5 = 15, 2 + 5 = 7

Suy ra 15 – 7 = 8

Kết luận hiệu sẽ không đổi và vẫn bằng 8.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận 

Số?

Điền số thích hợp (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

9 + 4 = ……

5+ 6 = ……

14 – 7 = ……

15 – 6 = ……

Xem đáp án

9 + 4 = 13

5 + 6 = 11

14 – 7 = 7

15 – 6 = 9

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

68 l – 52 l – 8 l = ……

75 dm – 70 dm + 7 dm = ……

Xem đáp án

68 l – 52 l – 8 l = 8 l

75 dm – 70 dm + 7 dm = 12 dm

10. Tự luận
1 điểm

Số?

…… + 8 = 14

3 = 7 + …… – 8

Xem đáp án

6 + 8 = 14

3 = 7 + 4 – 8

11. Tự luận
1 điểm

> ; < ; = ? 

26 + 43 …… 97 – 25

17 dm – 9 dm …… 98 cm – 18 cm

Xem đáp án

26 + 43 < 97 – 25

Giải thích:

Vì 26 + 43 = 69

97 – 25 = 72

Mà 69 < 72

Nên 26 + 43 < 97 – 25

17 dm – 9 dm = 98 cm – 18 cm

Giải thích:

17 dm – 9 dm = 8 dm

98 cm – 18 cm = 80 cm

Đổi 8 dm = 80 cm

Nên 17 dm – 9 dm = 98 cm – 18 cm

12. Tự luận
1 điểm

Chị Hà có 12 quả bóng bay, Nam có 4 quả bóng bay.

Chị Hà có 12 quả bóng bay, Nam có 4 quả bóng bay.  a. Hỏi chị Hà có nhiều hơn Nam bao nhiêu quả bóng bay? (ảnh 1)

a. Hỏi chị Hà có nhiều hơn Nam bao nhiêu quả bóng bay?

Bài giải

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

b. Chị Hà đưa cho Nam một số quả bóng bay thì hai chị em có số bóng bay bằng nhau. Hỏi chị Hà đã đưa cho Nam bao nhiêu quả bóng bay?

Trả lời: Chị Hà đã đưa cho Nam ……. quả bóng bay. 

Xem đáp án

Chị Hà có 12 quả bóng bay, Nam có 4 quả bóng bay.

Chị Hà có 12 quả bóng bay, Nam có 4 quả bóng bay.  a. Hỏi chị Hà có nhiều hơn Nam bao nhiêu quả bóng bay? (ảnh 2)

a.

Bài giải

Số quả bóng bay chị Hà có nhiều hơn Nam là:

12 – 4 = 8 (quả)

Đáp số: 8 quả bóng bay.

b. 

Số quả bóng bay chị Hà đưa cho Nam để hai chị em có số bóng bay bằng nhau là:

8 – 4 = 4 (quả)

Trả lời: Chị Hà đã đưa cho Nam 4 quả bóng bay.