Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 275 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 34 có số liền trước là:

32

35

33

36

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

Vậy số liền trước của 34 là: 34 – 1 = 33.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của 56 và 12 là:

44

68

67

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 56 – 12 = 44

Vậy hiệu của 56 và 12 là: 44.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng thứ nhất là số liền sau của 40, số hạng thứ hai là hiệu của 12 và 6. Vậy tổng bằng:

46

47

58

59

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Vậy số liền sau của 40 là: 40 + 1 = 41.

Hiệu của 12 và 6 là: 12 – 6 = 6

Vậy tổng là: 41 + 6 = 47

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có:

Hình vẽ bên có: (ảnh 1)

5 đoạn thẳng

7 đoạn thẳng

9 đoạn thẳng

10 đoạn thẳng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có các đoạn thẳng là: AB, BG, GC, BC, CD, CE, EA, DA EG.

Vậy hình bên có: 9 đoạn thẳng.

Hình vẽ bên có: (ảnh 2)

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

7 + 8 > 56 – ? > 29 – 16

41

42

43

44

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7 + 8 > 56 – ? > 29 – 16

Ta có:

7 + 8 = 15

29 – 16 = 13

Vậy: 15 > 56 – ? > 13

Vậy: 56 – ? = 14

Số cần điền là: 42.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay, An 8 tuổi và Bình 6 tuổi. Sau mấy năm nữa thì tổng số tuổi của An và Bình bằng 18:

5 năm

3 năm

4 năm

2 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng tuổi của An và Bình hiện tại là:

8 + 6 = 14 (tuổi)

Tổng tuổi của An và Bình tăng để bằng 18 tuổi là:

18 – 14 = 4 (tuổi)

Sau số năm để tổng tuổi An và Bình bằng 18 tuổi là:

4 : 2 = 2 (năm)

Đáp số: 2 năm

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận 

 Tính:

8 + 9 = ……

5 + 7 = ……

12 – 4 = ……

11 – 6 = ……

Xem đáp án

8 + 9 = 17

5 + 7 = 12

12 – 4 = 8 

11 – 6 = 5

8. Tự luận
1 điểm

Nối.

Nối vào tia số (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối vào tia số (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

18 l – 9 l + 3 l = ……

7 dm + 6 dm  8 dm = …

Xem đáp án

18 l – 9 l + 21 l = 12 l

7 dm + 6 dm  8 dm = 5 dm 

Giải thích:

18 l – 9 l + 21 l = …

Ta có: 18 l – 9 l + 21 l = = 9 l + 3 l = 12 l

7 dm + 6 dm – 8 dm = …

Ta có: 7 dm + 6 dm – 8 dm = 13 dm – 8 dm = 5 dm

10. Tự luận
1 điểm

 Số? 

13 – ……= 11 – 5   

40 + …… – 23 = 32   

Xem đáp án

13 – 7 = 11 – 5   

40 + 15 – 23 = 32   

11. Tự luận
1 điểm

> ; < ; = ? 

92 – 31 …… 88 – 22

57 cm + 32 cm …… 11 dm – 3 dm

Xem đáp án

92 – 31 < 88 – 22

57 cm + 32 cm > 11 dm – 3 dm

Giải thích:

92 – 31 … 88 – 22

Ta có:

92 – 31 = 61

88 – 22 = 66

So sánh: 61 < 66 nên 92 – 31 < 88 – 22

57 cm + 32 cm … 11 dm – 3 dm

Ta có:

57 cm + 32 cm = 89 cm

11 dm – 3 dm = 8 dm = 80 cm

So sánh: 89 cm > 80 cm nên 57 cm + 32 cm > 11 dm – 3 dm

12. Tự luận
1 điểm

Đo độ dài các đoạn thẳng và cho biết: 

Đo độ dài các đoạn thẳng và cho biết:   Đường gấp khúc có độ dài 1 dm là: …… …… (ảnh 1)

Đường gấp khúc có độ dài 1 dm là: …… ……

Xem đáp án

Đo độ dài các đoạn thẳng và cho biết:   Đường gấp khúc có độ dài 1 dm là: …… …… (ảnh 2)

Đường gấp khúc có độ dài 1 dm là: BCDE.

Giải thích:

Đổi: 1 dm = 10 cm

Ta đo được:

AB = 3 cm; BC = 3 cm; CD = 5 cm; DE = 2 cm

Ta có: 3 cm + 5 cm + 2 cm = 10 cm = 1 dm.

Vậy đường gấp khúc cần tìm là: BCDE.

13. Tự luận
1 điểm

Buổi chiều cửa hàng xăng nhà My bán được 65 l xăng, ít hơn buổi sáng 23 l xăng. Hỏi buổi sáng cửa hàng xăng nhà My bán được bao nhiêu lít xăng? 

Bài giải

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải

Buổi sáng cửa hàng xăng nhà My bán được số lít xăng là:

65 + 23 = 88 (l)

Đáp số: 88 l