Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = 0\) và \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\).

\(x\left( {x + 1} \right) = 0\).

\(x = 0\).

\(x\left( {x - 1} \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dễ dàng thấy rằng:

⦁ Giá trị \(x = 0\) không là nghiệm của phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\).

⦁ Giá trị \(x = 0\) và \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 1} \right) = 0\).

⦁ Giá trị \(x = - 1\) không là nghiệm của phương trình \(x = 0\) và phương trình \(x\left( {x - 1} \right) = 0\)

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \(x - 2y = 0\) là

\(\left( {x;\,\,2x} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

\(\left( {x;\,\,\frac{x}{2}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

\(\left( {2;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\).

\(\left( {0;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phương trình \(x - 2y = 0\) ta có \(x = 2y\) và \(y = \frac{x}{2}\).

Như vậy, công thức nghiệm tổng quát của phương trình ta có viết là \(\left( {x;\,\,\frac{x}{2}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) hoặc \(\left( {2y;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\).

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(\sin 27^\circ \) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) bằng

\(0,450\).

\(0,453\).

\(0,454\).

\(0,455\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sử dụng máy tính cầm tay ta lần lượt bấm các phím

Giá trị   sin 27 ∘   (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) bằng (ảnh 1)

Trên màn hình hiện kết quả \(0,4539904997\), làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba, ta được \(0,454\). Như vậy \(\sin 27^\circ \approx 0,454\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = a,\,\,AC = b,\,\,AB = c\). Hệ thức nào sau đây là sai?

\(b = a \cdot \sin B = a \cdot \cos C\).

\(a = c \cdot \tan B = c \cdot \cot C\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2}.\)

\(c = a \cdot \sin C = a \cdot \cos B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

⦁ \[B{C^2} = A{C^2} + A{B^2}\] hay \({a^2} = {b^2} + {c^2}\) (định lí Pythagore);

⦁ \[AC = BC \cdot \sin B = BC \cdot \cos C\] hay \(b = a \cdot \sin B = a \cdot \cos C\);

⦁ \(AB = BC \cdot \sin C = BC \cdot \cos B\) hay \(c = a \cdot \sin C = a \cdot \cos B\);

Như vậy các khẳng định A, C, D đều đúng.

Ta chọn phương án B.

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   B C = a , A C = b , A B = c  . Hệ thức nào sau đây là sai? (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a,\,\,b\) và \[a > 1 > b.\]

a) \(a - 1 > 0.\)

b) \(a - b < 0.\)

c) \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) < 0.\)

d) \(a - 2b < - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đ;b) S;c) Đ; d) S.

⦁ Do \(a > 1\) nên \(a - 1 > 0\). Do đó ý a) là đúng.

⦁ Do \(a > b\) nên \(a - b > 0\). Do đó ý b) là sai.

⦁ Do \(1 > b\) hay \(b < 1\) nên \(b - 1 < 0\), mà \(a - 1 > 0\) suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) < 0.\) Do đó ý c) là đúng.

⦁ Ta có \(a - 2b = \left( {a - 1} \right) - 2\left( {b - 1} \right) - 1\)

Do \(b - 1 < 0\) nên \( - 2\left( {b - 1} \right) > 0\).</>

Lại có \(a - 1 > 0\) nên \(\left( {a - 1} \right) - 2\left( {b - 1} \right) > 0,\) suy ra \(\left( {a - 1} \right) - 2\left( {b - 1} \right) - 1 > - 1\)

Như vậy \(2a - b > - 1.\) Do đó ý d) là sai.

6. Tự luận
1 điểm

Xác định cặp số \(\left( {a;\,\,b} \right)\) thỏa mãn hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + ay = 3\\ax - 3by = 4\end{array} \right.\) có nghiệm là \(\left( { - 1;\,\,2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \(\left( {2;\,\, - 1} \right).\)

Để hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1;\,\,2} \right)\) thì \(x = - 1,\,\,y = 2\) thỏa mãn hệ phương trình đó.

Khi đó, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 + a \cdot 2 = 3\\a \cdot \left( { - 1} \right) - 3b \cdot 2 = 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 1 = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - a - 6b = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải phương trình \(\left( 1 \right):\) \(2a - 1 = 3,\) hay \(2a = 4,\) nên \(a = 2.\)

Thay \(a = 2\) vào phương trình \(\left( 2 \right),\) ta được: \( - 2 - 6b = 4,\) hay \(6b = - 6,\) nên \(b = - 1.\)

Vậy cặp số \(\left( {a;\,\,b} \right)\) cần tìm là: \(\left( {2;\,\, - 1} \right).\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và đường cao \(AH = 3{\rm{\;cm}}.\) Tính số đo góc \(C\) (làm tròn kết quả đến phút).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \(\widehat {C\,} \approx 53^\circ 8'.\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H,\) ta có: \[\sin B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{3}{5}.\]

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ \), suy ra \(\cos C = \sin B = \frac{3}{5}.\)

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   A B = 5 c m   và đường cao   A H = 3 c m .   Tính số đo góc   C   (làm tròn kết quả đến phút). (ảnh 1)

Sử dụng MTCT, ta bấm lần lượt các phím:

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   A B = 5 c m   và đường cao   A H = 3 c m .   Tính số đo góc   C   (làm tròn kết quả đến phút). (ảnh 2)

Trên màn hình cho kết quả \(53^\circ 7'48.37'',\) làm tròn đến phút ta được \(53^\circ 8'.\)

8. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1. Giải các phương trình sau:

a) \(\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)\left( {3 + 5x} \right) = 0.\)

b) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{16}}{{{x^2} - 4}}.\)

2. Giải các bất phương trình sau:

a) \(5 + \frac{2}{3}x > 3\).

b) \[{\left( {x - 1} \right)^2} < x\left( {x + 3} \right).\]

c) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} < \frac{{5x + 4}}{6}.\]

 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. a) \(\left( {\frac{1}{2}x - 1} \right)\left( {3 + 5x} \right) = 0\)

\(\frac{1}{2}x - 1 = 0\) hoặc \(3 + 5x = 0\)

\(\frac{1}{2}x = 1\) hoặc \(5x = - 3\)

\(x = 2\) hoặc \(x = - \frac{3}{5}\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 2;\) \(x = - \frac{3}{5}\).

1. b) Điều kiện xác định: \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2.\)

\(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{16}}{{{x^2} - 4}}\)

\(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{16}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + 16\)

\({x^2} + 4x + 4 = {x^2} - 4x + 4 + 16\)

\(8x = 16\)

\(x = 2\) (không thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

2. a) \(5 + \frac{2}{3}x > 3\)

\(\frac{2}{3}x > - 2\)

\(\frac{2}{3}x \cdot \frac{3}{2} > - 2 \cdot \frac{3}{2}\)

\(x > - 3\).

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > - 3\).

2. b) \[{\left( {x - 1} \right)^2} < x\left( {x + 3} \right)\]

\[{x^2} - 2x + 1 < {x^2} + 3x\]

\[ - 5x < - 1\]

\[x > \frac{1}{5}\]

Vậy nghiệm bất phương trình đã cho là \[x > \frac{1}{5}\].

2. c) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} < \frac{{5x + 4}}{6}.\]

\[\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} < \frac{{5x + 4}}{6}\]

\[2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) < 5x + 4\]

\[4x - 2 - 3x - 6 < 5x + 4\]

\[x - 8 < 5x + 4\]

\[x - 5x < 4 + 8\]

\[ - 4x < 12\]

\[x > - 3\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x > - 3\].

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Tìm các hệ số \(x\) và \(y\) trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:

\(x{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_3} \to 2{\rm{KCl}} + y{{\rm{O}}_2}.\)

Từ đó, hãy hoàn thiện phương trình phản ứng hóa học sau khi được cân bằng.

2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Một nhóm khách vào cửa hàng bán trà sữa. Nhóm khách đó đã mua 6 cốc trà sữa gồm trà sữa trân châu và trà sữa phô mai. Giá mỗi cốc trà sữa trân châu, trà sữa phô mai lần lượt là \(33\,\,000\) đồng và \(28\,\,000\) đồng. Tổng số tiền nhóm khách thanh toán cho cửa hàng là \(188\,\,000\) đồng. Tính số cốc trà sữa mỗi loại mà nhóm khách đó đã mua.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Vì số nguyên tử của \({\rm{K,}}\,\,{\rm{Cl}}\) và \({\rm{O}}\) ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2\\3x = 2y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\3x = 2y\end{array} \right.\)

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(3x = 2y,\) ta được:

\(3 \cdot 2 = 2y\) suy ra \(2y = 6,\) nên \(y = 3.\)

Vậy \(x = 2\) và \(y = 3.\) Khi đó ta hoàn thiện phương trình phản ứng hóa học sau cân bằng như sau:

\(2{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_3} \to 2{\rm{KCl}} + 3{{\rm{O}}_2}.\)

2. Gọi \(x\) (cốc) và \(y\) (cốc) lần lượt là số cốc trà sữa trân châu, trà sữa phô mai mà nhóm khách đó đã mua \(\left( {0 \le x \le 6,\,\,0 \le y \le 6,\,\,x \in \mathbb{N},\,\,y \in \mathbb{N}} \right)\).

Theo bài, nhóm khách đó đã mua 6 cốc trà sữa hai loại nên ta có phương trình \(x + y = 6\). (1)

Số tiền nhóm khách cần trả để mua \(x\) (cốc) trà sữa trân châu là: \(33x\) (nghìn đồng).

Số tiền nhóm khách cần trả để mua \(y\) (cốc) trà sữa phô mai là \(28y\) (nghìn đồng).

Theo bài, tổng số tiền nhóm khách thanh toán cho cửa hàng là \(188\,\,000\) đồng nên ta có phương trình: \(33x + 28y = 188\). (2)

Từ phương trình (1) và phương trình (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\33x + 28y = 188\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (1) với 33, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}33x + 33y = 198\\33x + 28y = 188\end{array} \right.\)

Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(5y = 10\) hay \(y = 2\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 2\) vào phương trình (1), ta được: \(x + 2 = 6\), suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy nhóm khách đó đã mua \(4\) cốc trà sữa trân châu và \(2\) cốc trà sữa phô mai.

10. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1. Cho tam giác \(ABC\) có \[AB = 4{\rm{\;cm}}\], \[BC = 4,5{\rm{\;cm,}}\] \[\widehat {B\,} = 40^\circ \]. Gọi \(AH\) là đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác. Tính độ dài các đoạn thẳng \(AH,\,\,BH,\,\,AC\) và số đo góc \(C\) của tam giác \(ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm và làm tròn đến phút của số đo góc).

2. Cánh tay robot đặt trên mặt đất và có vị trí như hình vẽ bên. Tính độ cao của điểm \(A\) trên đầu cánh tay robot so với mặt đất.

(2,5 điểm)  1. Cho tam giác   A B C   có   A B = 4 c m  ,   B C = 4 , 5 c m ,     ˆ B = 40 ∘  . Gọi   A H   là đường cao kẻ từ đỉnh   A   của tam giác. Tính độ dài các đoạn thẳng   A H , B H , A C   và số đo góc   C   của tam giác   A B C   (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm và làm tròn đến phút của số đo góc). (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Xét \[\Delta ABH\] vuông tại \[H,\] ta có:

\[AH = AB \cdot \sin B = 4 \cdot \sin 40^\circ \approx 2,57\] (cm);

\(BH = AB \cdot \cos B = 4 \cdot \cos 40^\circ \approx 3,06\) (cm).

Ta có \(BC = BH + HC\)

Suy ra \(HC = BC - BH \approx 4,5 - 3,06 = 1,44\) (cm).

(2,5 điểm)  1. Cho tam giác   A B C   có   A B = 4 c m  ,   B C = 4 , 5 c m ,     ˆ B = 40 ∘  . Gọi   A H   là đường cao kẻ từ đỉnh   A   của tam giác. Tính độ dài các đoạn thẳng   A H , B H , A C   và số đo góc   C   của tam giác   A B C   (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm và làm tròn đến phút của số đo góc). (ảnh 2)

Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \[H\], theo định lí Pythagore, ta có:

\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} \approx 2,{57^2} + 1,{44^2} = 8,6785\]

Suy ra \(AC \approx 2,95\) (cm).

Trong \[\Delta AHC\], ta cũng có: \(\tan C = \frac{{AH}}{{HC}} \approx \frac{{2,57}}{{1,44}} = \frac{{257}}{{144}}.\) Suy ra \(\widehat {C\,} \approx 60^\circ 44'.\)

2. Xét \(\Delta BCN\) vuông tại \(N,\) ta có:

\(BN = BC \cdot \sin \widehat {BCN} = 60 \cdot \sin 32^\circ \approx 31,80{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Ta thấy \(NC\) và \(BM\) là các đoạn thẳng nằm trên phương ngang nên \(NC\,{\rm{//}}\,BM,\) suy ra \(\widehat {CBM} = \widehat {BCN} = 32^\circ \) (so le trong).

Khi đó, \(\widehat {ABM} = \widehat {ABC} - \widehat {CBM} = 53^\circ - 32^\circ = 21^\circ \).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có:

\(AM = AB \cdot \sin \widehat {ABM} = 60 \cdot \sin 21^\circ \approx 21,50\) (cm).

Vậy, độ cao của điểm \(A\) trên đầu cánh tay robot so với mặt đất là:

\(AM + BN + CP \approx 21,50 + 31,80 + 17 = 70,3\) (cm).

11. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho tam giác nhọn \(ABC\). Chứng minh:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot \sin B = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kẻ đường cao \(AH\)\[\left( {H \in BC} \right)\].

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có: \(AH = AB \cdot \sin B\).

Do đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC \cdot AH = \frac{1}{2}BC \cdot AB \cdot \sin B\).

Chứng minh tương tự ta có:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin C\).

(0,5 điểm) Cho tam giác nhọn   A B C  . Chứng minh:  S A B C = 1 2 B A ⋅ B C ⋅ sin B = 1 2 A B ⋅ A C ⋅ sin A = 1 2 C A ⋅ C B ⋅ sin C  . (ảnh 1)

Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot \sin B = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A = \frac{1}{2}CA \cdot CB \cdot \sin C\).