Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 1258 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:

blobid29-1728534429.png

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - 1;{\rm{ }}4} \right).\]

\[\left( { - 1; + \infty } \right).\]

\[\left( {0;1} \right).\]

\[( - 1;0).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây.

blobid30-1728534457.png

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 1} \right).\]

\[\left( { - 1;1} \right).\]

\[\left( {1;2} \right).\]

\[\left( {0;1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát đồ thị hàm số, ta có:

Trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\), đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng này.

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) dưới đây:

blobid31-1728534485.png

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

\(5\).

\(3\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát bảng xét dấu, ta thấy hàm số có 4 điểm cực trị.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3}--3{x^2} + 2\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đạt cực đại tại \[x = 2\] và đạt cực tiểu tại \[x = 0\].

Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 2\] và đạt cực đại tại \[x = 0\].

Hàm số đạt cực đại tại \[x = - 2\] và cực tiểu tại \[x = 0\].

Hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\] và cực tiểu tại \[x = - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[y = {x^3}--3{x^2} + 2\] \( \Rightarrow \) \(y' = 3{x^2} - 6x\).

           \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow \)\(3{x^2} - 6x = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 0\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid32-1728534532.png

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\) và đạt cực đại tại \(x = 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 3{x^4} - 6{x^2} + 1\). Kết luận nào sau đây là đúng?

blobid34-1728534626.png.

blobid35-1728534629.png

blobid36-1728534632.png

blobid37-1728534634.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y = 3{x^4} - 6{x^2} + 1\) \( \Rightarrow y' = 12{x^3} - 12x\).

          \(y' = 0 \Leftrightarrow 12{x^3} - 12x = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  \pm 1.\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid33-1728534584.png

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy:

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x =  \pm 1\)\({y_{CT}} =  - 2.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\) (đơn vị: cm3) của 1 kg nước tại nhiệt độ \(T\left( {0^\circ C \le T \le 30^\circ C} \right)\) được tính bởi công thức sau: \(V(T) = 999,87 - 0,06426T + 0,0085043{T^2} - 0,0000679{T^3}.\) (Nguồn: J. Stewart, Calculus, Steventh Edition, Brooks/Cole, CENGAGE Learning 2012).

Hỏi thể tích \(V\left( T \right)\),\(\left( {0^\circ C \le T \le 30^\circ C} \right)\), giảm trong khoảng nhiệt độ gần với khoảng nào sau đây?

\(\left( {0^\circ C;30^\circ C} \right)\).

\(\left( {0^\circ C;4^\circ C} \right)\).

\(\left( {4^\circ C;30^\circ C} \right)\).

\(\left( {0^\circ C;26^\circ C} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(V(T) = 999,87 - 0,06426T + 0,0085043{T^2} - 0,0000679{T^3}.\)

     \( \Rightarrow V'\left( T \right) =  - 0,06426 + 0,0170086T - 2,{037.10^{ - 4}}{T^2}\)

\(V'\left( T \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2,{037.10^{ - 4}}{T^2} + 0,0170086T - 0,06426 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}T \approx 79,53\,\,\,\,(L)\\T \approx 3,97\,\,\,\,\,(TM)\end{array} \right.\).

Ta có bảng xét dấu như sau:

blobid38-1728534666.png

Vậy thể tích giảm khi \(T \in \left( {0^\circ C;3,97^\circ C} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + \left( {4 - m} \right)x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) là:

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

\(\left( { - \infty ;4} \right]\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} + \left( {4 - m} \right)x\); \(y' = 3{x^2} - 6x + 4 - m\).

Để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \(y' \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 4 - m \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right).\)

\( \Leftrightarrow m \le 3{x^2} - 6x + 4,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right).\)

\( \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_{\left( {2; + \infty } \right)} g(x)\) với \(g(x) = 3{x^2} - 6x + 4.\)

Ta có: \(g'\left( x \right) = 6x - 6\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Ta có bảng biến thiên:

blobid39-1728534693.png

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra \(m \le 4\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy \(m \in \left( { - \infty ;4} \right]\) thì hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

blobid40-1728534712.png

Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\). Giá trị của \(2m - 3M\) bằng:

\( - 13\).

\( - 18\).

\( - 16\).

\( - 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát đồ thị hàm số, ta có:

Giá trị lớn nhất của đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\)\(M = 4\) khi \(x =  - 1\).

Giá trị nhỏ nhất của đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\)\(m =  - 3\) khi \(x =  - 2\).

Suy ra: \(2m - 3M\)= \(2.\left( { - 3} \right) - 3.4\) = \( - 18\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục và có bảng biến thiên trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) như hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?

blobid41-1728534757.png

\(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;3]} \)\[f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\].

\(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;3]} \)\[f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\].

\(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;3]} \)\[f\left( x \right) = f\left( 5 \right)\].

\(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;3]} \)\[f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy:

Xét trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số là \(f\left( 0 \right) = 5\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;3]} \)\[f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = x - \sqrt {x - 1} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) và không có giá trị lớn nhất.

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) và giá trị lớn nhất bằng \(1\).

Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại điểm có hoành độ \(x = 1\) và giá trị lớn nhất bằng \(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định: \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\).

Ta có: \(y' = 1 - \frac{1}{{2\sqrt {x - 1} }} = \frac{{2\sqrt {x - 1}  - 1}}{{2\sqrt {x - 1} }}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt {x - 1}  - 1}}{{2\sqrt {x - 1} }} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\sqrt {x - 1}  = 1 \Leftrightarrow x = \frac{5}{4}\).

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid42-1728534812.png

Từ bảng biến thiên ta thấy:

Hàm số có giá trị nhỏ nhất là \(\frac{3}{4}\) và không có giá trị lớn nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất \(M\), nhỏ nhất \(m\) của hàm số \[y = \;\frac{{2{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}}\] trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) lần lượt là:

\(M = \frac{{17}}{3},m = 3.\)

\(M = \frac{{17}}{3},m = - 3.\)

\(M = 3,m = - 5.\)

\(M = - 3,m = - 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[y = \;\frac{{2{x^2} + 3x + 3}}{{x + 1}}\] \( \Rightarrow y' = \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in \left[ {0;2} \right]\\x =  - 2 \notin \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\).

Xét trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\), ta tính được các giá trị \(y\left( 0 \right) = 3,y\left( 2 \right) = \frac{{17}}{3}\).

Vậy \(M = \frac{{17}}{3},m = 3.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(14\)?

\(2\).

\(1\).

\(0\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y = \frac{{x + {m^2}}}{{x - 1}}\)\( \Rightarrow y' = \frac{{ - 1 - {m^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\( - 1 - {m^2} < 0\,\,\forall m \in \mathbb{R} \Rightarrow \frac{{ - 1 - {m^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\,\,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;3} \right]} y = y\left( 3 \right) = 14\).

Ta có: \(y\left( 3 \right) = \frac{{3 + {m^2}}}{{3 - 1}} = 14\)\( \Rightarrow {m^2} = 25\) \( \Leftrightarrow m =  \pm 5\).

Mà theo đề bài, \(m\) nhận giá trị nguyên dương nên \(m = 5.\)

Vậy có 1 giá trị nguyên dương của tham số \(m\) thỏa mãn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ:

blobid43-1728534877.png

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận đứng là đường thẳng:

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = 0\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số, ta có:

Đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ.

blobid44-1728534902.png

Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:

Tiệm cận đứng \(x = - 2\), tiệm cận ngang \(y = 1\).

Tiệm cận đứng \(x = 2\), tiệm cận ngang \(y = - 1\).

Tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = - 2\).

Tiệm cận đứng \(x = - 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số, ta có:

Đường thẳng \(x =  - 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Đường thẳng \(y = 1\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy tiệm cận đứng \(x =  - 2\), tiệm cận ngang \(y = 1\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = 2x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nào sau đây?

\(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 5}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{ - 2{x^2} - 3x + 5}}{{ - x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án A, B, C, D ta lấy tử số chia mẫu số. Ta có:

Đáp án A, ta có:

blobid45-1728534954.png

Vậy đường thẳng \(y = 2x - 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 5}}{{x - 1}}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận?

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có điều kiện xác định: \(D = \left[ { - 4; + \infty } \right)\backslash \left\{ {0; - 1} \right\}.\)

Xét: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}} = 0\).

Do đó, đường thẳng \(y = 0\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}} =  + \infty .\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}} =  - \infty .\)

Do đó, \(x =  - 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 4}  + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 4}  + 2} \right)}} = \frac{1}{4}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{{{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{x}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 4}  + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 4}  + 2} \right)}} = \frac{1}{4}\).

Do đó, \(x = 0\) không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\) có đồ thị \[\left( C \right)\]. Tìm tọa độ giao điểm \(I\) của hai đường tiệm cận của đồ thị \[\left( C \right)\].

\(I\left( { - 2;2} \right)\).

\(I\left( { - 2; - 2} \right)\).

\(I\left( {2;1} \right)\).

\(I\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 1.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 1.\)

Do đó, \(y = 1\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ - }} \frac{{x - 2}}{{x + 2}} =  + \infty .\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 2}} =  - \infty .\)

Do đó, \(x =  - 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy tọa độ giao điểm \(I\) của hai đường tiệm cận của đồ thị \[\left( C \right)\]\(I\left( { - 2;1} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\).

blobid46-1728535047.png

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {B'C'} \).

\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {A'B'} \).

\(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {A'D'} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp chữ nhật nên

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {A'B'}  = \overrightarrow {D'C'}  = \overrightarrow {DC} \)\(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {A'D'}  = \overrightarrow {B'C'}  = \overrightarrow {BC} \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\)\(G\) là trung điểm \(MN\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \) với \(O\) là điểm bất kì.

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {DG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid47-1728535105.png

\(M,N,G\) lần lượt là trung điểm \(AB,CD,MN\). Theo quy tắc trung điểm, ta có:

\(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  = 2\overrightarrow {GM} \); \(\overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GD}  = 2\overrightarrow {GN} \); \(\overrightarrow {GM}  + \overrightarrow {GN}  = \overrightarrow 0 \).

Suy ra \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GD}  = \overrightarrow 0 \) hay \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow {DG} \).

Với \(O\) là điểm bất kì, ta có:

\(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {OG}  + \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {OG}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {OG}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {OG}  + \overrightarrow {GD} \)

                                  \( = 4\overrightarrow {OG}  + \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GD} \)\( = 4\overrightarrow {OG} \).

Vậy đáp án A sai và các đáp án B, C, D đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\sin \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\)

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC = AD\)\(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ \). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \)?

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AC} } \right)\)

                       \( = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)

                       \( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.\cos 60^\circ  - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 60^\circ \)

                        \( = 0\).

Suy ra \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 90^\circ \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC = AD\)\(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ \), \(\widehat {CAD} = 90^\circ \). Gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\). Hãy xác định góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {IJ} \)?

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid48-1728535221.png

Ta có: \(\overrightarrow {IJ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID} } \right)\).

Vì tam giác \(ABC\)\(AB = AC\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABC\) đều.

Suy ra \(CI \bot AB\).

Tương tự ta có tam giác \(ABD\) đều nên \(DI \bot AB\).

Xét: \(\overrightarrow {IJ} .\overrightarrow {AB}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID} } \right).\overrightarrow {AB}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {IC} .\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {ID} .\overrightarrow {AB} \) \( = \overrightarrow 0 \).

Suy ra \(\left( {\overrightarrow {IJ} ,\overrightarrow {AB} } \right) = 90^\circ \).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc \(100^\circ \) và có độ lớn lần lượt là \(25N\)\(12N\). Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn \(4N\). Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

\(26N\).

\(25N\).

\(41N\).

\(72N\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid49-1728535247.png

Gọi \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) là ba lực tác động vào vật tại điểm \(O\) lần lượt có độ lớn \(25N,12N,4N\).

Vẽ \(\overrightarrow {OA}  = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {{F_3}} \).

Dựng hình bình hành \(OADB\) và hình bình hành \(ODEC\).

Hợp lực tác động vào vật là:

\(\overrightarrow F  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OD}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OE} .\)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(OBD\), ta có:

\(O{D^2} = B{D^2} + O{B^2} - 2.BD.OB.\cos \widehat {OBD} = O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos 100^\circ \)

\(OC \bot \left( {OADB} \right)\) nên \(OC \bot OD\), suy ra \(ODEC\) là hình chữ nhật.

Do đó, tam giác \(DOE\) vuông tại \(D\).

Ta có: \(O{E^2} = O{C^2} + O{D^2} = O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos 100^\circ \).

Suy ra:

\(OE = \sqrt {O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos 100^\circ } \)\( = \sqrt {{4^2} + {{25}^2} + {{12}^2} + 2.25.12.\cos 100^\circ } \)

\(OE \approx 26N\).

Vậy độ lớn của hợp lực \(F = OE \approx 26N\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow a  =  - \overrightarrow i  + 2\overrightarrow j  - 3\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là:

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], có \(\overrightarrow a  =  - \overrightarrow i  + 2\overrightarrow j  - 3\overrightarrow k \) nên tọa độ \(\overrightarrow a  = \left( { - 1;2; - 3} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {3;5;2} \right)\) trên trục \(Ox\) có tọa độ là:

\(\left( {0;5;2} \right)\).

\(\left( {0;5;0} \right)\).

\(\left( {3;0;0} \right)\).

\(\left( {0;0;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong không gian \[Oxyz\], hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {3;5;2} \right)\) trên trục \(Ox\) có tọa độ \(\left( {3;0;0} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], tìm tọa độ điểm đối xứng của \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là:

\(\left( {0;2;3} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có điểm đối xứng của \(A\left( {1;2; - 3} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] ta được điểm có tọa độ \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), biết rằng \[A( - 3;0;0),{\rm{ }}B\left( {0;2;0} \right),{\rm{ }}D\left( {0;0;1} \right),{\rm{ }}A'\left( {1;2;3} \right)\]. Tìm tọa độ điểm \[C'\].

\(\left( {10;4;4} \right)\).

\(\left( { - 13;4;4} \right)\).

\(\left( {13;4;4} \right)\).

\(\left( {7;4;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AB} \).

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 0 = 0 - \left( { - 3} \right)\\y - 0 = 2 - 0\\z - 1 = 0 - 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\\z = 1\end{array} \right.\). Vậy \(C\left( {3;2;1} \right)\).

Gọi \(C'\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {CC'}  = \overrightarrow {AA'} \).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 3 = 1 - \left( { - 3} \right)\\{y_0} - 2 = 2 - 0\\{z_0} - 1 = 3 - 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 7\\{y_0} = 4\\{z_0} = 4\end{array} \right.\). Vậy \(C'\left( {7;4;4} \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho tam giác \(ABC\) với \[A\left( {8;9;2} \right)\], \[B\left( {3;5;1} \right),\]\[C\left( {11;10;4} \right).\] Số đo góc \(\widehat {BAC}\) của tam giác \(ABC\) đó là:

\(150^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\) \( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {42} .\)

            \(\overrightarrow {AC}  = \left( {3;1;2} \right)\) \( \Rightarrow AC = \sqrt {{3^2} + {1^2} + {2^2}}  = \sqrt {14} \).

Ta có: \(\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{ - 5.3 + \left( { - 4} \right).1 + \left( { - 1} \right).2}}{{\sqrt {42} .\sqrt {14} }} =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(\widehat {BAC} = 150^\circ \).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], điểm thuộc trục \(Ox\)và cách đều hai điểm \(A\left( {4;2; - 1} \right)\)\(B\left( {2;1;0} \right)\) là:

\(M\left( { - 4;0;0} \right)\).

\(M\left( {4;0;0} \right)\).

\(M\left( {5;0;0} \right)\).

\(M\left( { - 5;0;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi điểm \(M\) thuộc trục \(Ox\) có tọa độ \(\left( {x;0;0} \right)\).

Theo đề, ta có \(M\) cách đều hai điểm \(A\left( {4;2; - 1} \right)\)\(B\left( {2;1;0} \right)\) hay \(MA = MB\).

Ta có: \(MA = MB\) \( \Rightarrow \)\(M{A^2} = M{B^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 4} \right)^2} + {(0 - 2)^2} + {\left[ {0 - \left( { - 1} \right)} \right]^2} = {\left( {2 - x} \right)^2} + {\left( {1 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - 0} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 16 + 4 + 1 = {x^2} - 4x + 4 + 1\)

\( \Leftrightarrow 4x = 16\)

\( \Leftrightarrow x = 4.\)

Vậy \(M\left( {4;0;0} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\), \(B\left( {2; - 1;3} \right)\). Tìm điểm \(M\) trên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho \[M{A^2}--2M{B^2}\] lớn nhất.

\(M\left( {3; - 4;0} \right)\).

\(M\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2};0} \right)\).

\(M\left( {0;0;5} \right)\).

\(M\left( {\frac{1}{2};\frac{{ - 3}}{2};0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {IA}  = 2\overrightarrow {IB} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = 2\left( {2 - x} \right)\\2 - y = 2\left( { - 1 - y} \right)\\1 - z = 2\left( {3 - z} \right).\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 4\\z = 5\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {3; - 4;5} \right)\).

Khi đó, ta có: \(M{A^2} - 2M{B^2} = {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - 2{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} =  - M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} .\left( {\overrightarrow {IA}  - 2\overrightarrow {IB} } \right) + I{A^2} - 2I{B^2}\)

                      \( =  - M{I^2} + I{A^2} - 2I{B^2}\).

Để \[M{A^2}--2M{B^2}\] lớn nhất thì \( - M{I^2} + I{A^2} - 2I{B^2}\) lớn nhất \( \Leftrightarrow MI\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Suy ra \(M\left( {3; - 4;0} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow u  = (1; - 4;0)\)\(\overrightarrow v  = ( - 1; - 2;1)\). Vectơ \(\overrightarrow u  + 3\overrightarrow v \) có tọa độ là:

\(\left( { - 2; - 10;3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 6;3} \right)\).

\(\left( { - 4;8;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 10; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(3\overrightarrow v  = \left( { - 3; - 6;3} \right)\).

Do đó, \(\overrightarrow u  + 3\overrightarrow v  = \left( { - 2; - 10;3} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow u  = \left( { - 1;1;0} \right)\), \(\overrightarrow v  = (0; - 1;0)\), góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \) là:

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(150^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow v }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow v } \right|}} = \frac{{ - 1.0 + 1.\left( { - 1} \right) + 0.0}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }}\)\( = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 .1}} =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Suy ra \(\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = 135^\circ \).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {2;1; - 1} \right)\),\(\overrightarrow b  = \left( {1;3;m} \right)\). Tìm \(m\) để \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \).

\(m = - 5\).

\(m = 5\).

\(m = 1\).

\(m = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{2.1 + 1.3 + \left( { - 1} \right).m}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2} + {m^2}} }}\).

\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \) nên \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 0\).

Suy ra \(2.1 + 1.3 + \left( { - 1} \right).m = 0\) hay \(m = 5\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho ba điểm \(A(1; - 2;3)\),\(B( - 1;2;5)\),\(C(0;0;1)\).Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).

\(\left( {5;9;13} \right)\).

\(\left( {0;0;3} \right)\).

\(\left( {0;0;9} \right)\).

\(\left( { - 1;0;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(G(x;y;z)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + \left( { - 1} \right) + 0}}{3} = 0\\y = \frac{{ - 2 + 2 + 0}}{3} = 0\\z = \frac{{3 + 5 + 1}}{3} = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( {0;0;3} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(B(1;2 - 3)\), \(C(7;4; - 2)\). Nếu điểm \(E\) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {CE}  = 2\overrightarrow {EB} \) thì tọa độ điểm \(E\) là:

\(\left( {3;\frac{8}{3}; - \frac{8}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{8}{3};3; - \frac{8}{3}} \right)\).

\(\left( {3;3; - \frac{8}{3}} \right)\).

\(\left( {1;2;\frac{1}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(E\left( {x;y;z} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {CE}  = 2\overrightarrow {EB} \).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 7 = 2\left( {1 - x} \right)\\y - 4 = 2\left( {2 - y} \right)\\z + 2 = 2\left( { - 3 - z} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = \frac{8}{3}\\z = \frac{{ - 8}}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow E\left( {3;\frac{8}{3}; - \frac{8}{3}} \right)\).

36. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;1;2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Xác định tọa độ của \(\overrightarrow u  = \overrightarrow a  - 2\overrightarrow b \).(0,25 điểm)

Xem đáp án

Ta có: \(2\overrightarrow b  = \left( {2;2; - 2} \right)\).

Do đó, \(\overrightarrow a  - 2\overrightarrow b  = \left( { - 2 - 2;1 - 2;2 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 4; - 1;4} \right)\).

Vậy \(\overrightarrow u  = \left( { - 4; - 1;4} \right)\).

37. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;1;2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;1; - 1} \right)\).Tính độ dài của \(\overrightarrow u \).(0,25 điểm)

Xem đáp án

Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}}  = \sqrt {33} \).

Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow u \)\(\sqrt {33} \).

38. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 2;1;2} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).(0,5 điểm)

Xem đáp án

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 2.1 + 1.1 + 2.\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{ - \sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{ - \sqrt 3 }}{3}\).

39. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày mực nước của hồ thủy điện ở miền Trung lên và xuống theo lượng nước mưa và các suối nước đổ về hồ. Từ lúc 8 giờ sáng, độ sâu của mực nước trong hồ tính theo mét và lên xuống theo thời gian \(t\) (giờ) trong ngày cho bởi công thức:

\(h(t) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 5{t^2} + 24t\), \(\left( {t > 0} \right)\).

Biết rằng phải thông báo cho các hộ dân phải di dời đi trước khi xả nước theo quy định trước 5 giờ. Hỏi cần thông báo cho hộ dân di dời trước khi xả nước mấy giờ? Biết rằng mực nước trong hồ phải đi lên cao nhất mới xả nước.(1,0 điểm)

Xem đáp án

Xét: \(h(t) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 5{t^2} + 24t\), \(\left( {t > 0} \right).\)

Ta có: \(h'(t) =  - {t^2} + 10t + 24\)

\(h'(t) = 0 \Leftrightarrow  - {t^2} + 10t + 24 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 12 \in \left( {0; + \infty } \right)\\t =  - 2 \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

blobid50-1728535828.png

Để mực nước lên cao nhất thì phải mất 12 giờ.

Vậy phải thông báo cho dân dời đi vào 15 giờ chiều cùng ngày.

40. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{4x - 5}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) với \({x_0} < 0\) là một điểm thuộc đồ thị \(\left( H \right)\) thỏa mãn tổng khoảng cách từ \(M\) đến hai đường tiệm cận của \(\left( H \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(6\). Tính giá trị của biểu thức \(S = {\left( {{x_0} + {y_0}} \right)^2}\) .(1,0 điểm)

Xem đáp án

Đồ thị \(\left( H \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \({\Delta _1}:x =  - 1\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \({\Delta _2}:y = 4\).

Gọi \(M\left( {{x_0};\frac{{4{x_0} - 5}}{{{x_0} + 1}}} \right) \in \left( H \right)\), \({x_0} \ne  - 1,{x_0} < 0\).

Khi đó, ta có: \({d_1} = d\left( {M,{\Delta _1}} \right) = \left| {{x_0} + 1} \right|\)\({d_2} = d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{9}{{\left| {{x_0} + 1} \right|}}.\)

\( \Rightarrow {d_1}.{d_2} = \left| {{x_0} + 1} \right|.\frac{9}{{\left| {{x_0} + 1} \right|}} = 9\).

Ta có: \({d_1} + {d_2} \ge 2\sqrt {{d_1}{d_2}}  = 6\) nên \(\min \left( {{d_1} + {d_2}} \right) = 6\) khi \({d_1} = {d_2} \Leftrightarrow \left| {{x_0} + 1} \right| = \frac{9}{{\left| {{x_0} + 1} \right|}}.\) 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} =  - 4\end{array} \right.\)

Do \({x_0} < 0\) nên chọn \({x_0} =  - 4\), khi đó \(M\left( { - 4;7} \right) \Rightarrow S = 9.\)