Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 10)

A
Admin
VănLớp 976 lượt thi
6 câu hỏi
Đoạn văn

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Hai chữ nước nhà

(Trích)

– Trần Tuấn Khải –

Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm

Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu

Bốn bề hổ thét chim kêu

Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình

 

Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước

Chút thân tàn lần bước dậm khơi

Trông con tầm tã châu rơi

Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên:

 

Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định

Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay

Trời Nam riêng một cõi này

Anh hùng, hiệp nữ xưa nay kém gì!

 

Than vận nước gặp khi biến đổi

Để quân Minh thừa hội xâm lăng

Bốn phương khói lửa bừng bừng

Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông!

 

Nơi đô thị thành tung quách vỡ

Chốn dân gian bỏ vợ lìa con

Làm cho xiêu tán hao mòn

Lạ gì khác giống dễ còn thương đâu!

 

Thảm vong quốc kể sao cho xiết

Trông cơ đồ nhường xé tâm can

Ngậm ngùi khóc đất giời than

Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này!

 

Khói Nùng lĩnh như xây khối uất

Sóng Long giang nhường vật cơn sầu

Con ơi! càng nói càng đau...

Lấy ai tế độ đàn sau đó mà?

 

Cha xót phận tuổi già sức yếu

Lỡ sa cơ đành chịu bó tay

Thân lươn bao quản vũng lầy

Giang sơn gánh vác sau này cậy con

 

Con nên nhớ tổ tông khi trước

Đã từng phen vì nước gian lao

Bắc Nam bờ cõi phân mao

Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây.

(...)

* Chú thích:

(1) Trần Tuấn Khải: Tên thật là Nguyễn Tuấn Khải (1895- 1983), bút hiệu là Á Nam. Quê quán tại làng Quang Xán, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. Ông là một nhà yêu nước; thường mượn những đề tài lịch sử, hoặc những biểu tượng nghệ thuật để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm thù quân giặc thêm vào đó là khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào, tỏ lòng khát khao độc lập, tự do. Trần Tuấn Khải có một số tác phẩm tiêu biểu như Bút quan hoài I, II; Với sơn hà I, II… Thơ ông viết nổi tiếng nhất là những bài thơ theo thể loại cổ truyền của dân tộc như lục bát, song thất lục bát…

(2) Hai chữ nước nhà: Là bài thơ đầu tiên trong tập “Bút quan hoài” của Trần Tuấn Khải. Bài thơ sử dụng thành công thể thơ song thất lục bát.

1. Tự luận
1 điểm

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn thơ trích dẫn?

Xem đáp án

- Thể thơ: Song thất lục bát.

- Giọng điệu của đoạn thơ: Lâm li, chan chứa tình cảm, thể hiện nỗi lòng đau đớn, thống thiết đối với đất nước và giống nòi.

2. Tự luận
1 điểm

Đoạn thơ là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?

Xem đáp án

- Đoạn thơ là lời của người cha nói với con.

- Nói trong hoàn cảnh: Trước giờ li biệt (trong cảnh nước mất nhà tan).

3. Tự luận
1 điểm

Nêu nhận xét về bối cảnh không gian, hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ in đậm ở trên.

Xem đáp án

Nhận xét về:

- Bối cảnh không gian: Xa xôi (nơi tận cùng Tổ quốc), bao trùm màu tang tóc và nhuốm sầu nơi lòng người.

- Hoàn cảnh: Éo le

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: Đau đớn tột cùng

4. Tự luận
1 điểm

Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh “Ngọn cờ độc lập”, em hiểu hình ảnh này có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Hình ảnh “Ngọn cờ độc lập” có ý nghĩa: Thể hiện niềm tin vào chiến thắng đang đến rất gần.

5. Tự luận
1 điểm

II. Viết (6,0 điểm)

Thế hệ trẻ hôm nay đang được sống trong nền hòa bình, độc lập, em thấy bản thân mỗi người cần làm gì để giữ gìn, bảo vệ nền hòa bình, độc lập đó? (Yêu cầu: Trình bày trong khoảng ½ trang giấy thi).

Xem đáp án

* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có bố cục mạch lạc, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận.

Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý:

- Tin tưởng, tự hào về nền hòa bình;

- Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào để góp phần bảo vệ nền hòa bình;

- Phê phán những hành vi, việc làm nhằm xuyên tạc, phá hoại nền hòa bình;

- Ra sức nỗ lực, phấn đấu học tập tốt;

 - ...

6. Tự luận
1 điểm

Phân tích đoạn thơ trong phần đọc – hiểu trích trong bài thơ “Hai chữ nước nhà” của Trần Tuấn Khải.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận văn học đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích đoạn thơ trong phần đọc – hiểu trích trong bài thơ “Hai chữ nước nhà” của Trần Tuấn Khải.

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về đoạn thơ và tác giả; nêu ý kiến chung.                   

b. Thân bài: Lần lượt phân tích các phần theo bố cục:

- Phần 1: Phân tích để làm rõ:

+ Nội dung:

+ Một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Phần 2: Phân tích để làm rõ:

+ Nội dung:

+ Một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Phần 3: Phân tích để làm rõ:

+ Nội dung:

+ Một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

 (Lưu ý: Trên đây chỉ là gợ ý cách phân tích, HS còn có thể phân tích bài thơ theo cách lần lượt đi từ nội dung đến hình thức nghệ thuật hoặc ngược lại.)

c. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật làm nên thành công của đoạn thơ.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.                                                                                                          

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.