Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 8

A
Admin
VănLớp 649 lượt thi
6 câu hỏi
Đoạn văn

I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

Bao nhiêu khổ nhọc cam go

Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!

Nhưng chưa một tiếng thở than

Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.

Cha như biển rộng, mây trời

Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!

                                                                       (Ngày của cha - Phan Thanh Tùng)

1. Tự luận
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Xem đáp án

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Biểu cảm.

2. Tự luận
1 điểm

Trong đoạn thơ, người cha mong cho con điều gì?

Xem đáp án

- Trong đoạn thơ, người cha mong cho con khoẻ, con ngoan.

3. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra biện pháp tu từ trong 2 dòng thơ sau:

“Cha như biển rộng, mây trời

Bao la nghĩa nặng, đời đời con mang!”

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ so sánh.

- Hình ảnh người cha được so sánh với biển rộng, mây trời.

4. Tự luận
1 điểm

Cảm nhận của em về tình cảm của người con đối với người cha trong đoạn thơ?

Xem đáp án

* Tình cảm của người con dành cho người cha của mình:

- Xót xa, thương cảm cuộc đời khổ nhọc, gian nan của cha,...

- Trân trọng, yêu thương cha,…

- Ca ngợi những hi sinh thầm lặng của cha để dành cho con những điều tốt đẹp nhất,...

- Biết ơn công sinh thành, nuôi dưỡng của cha suốt đời...

(HS nêu được 1 biểu hiện tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ, GV cho 0,25 điểm, 02 biểu hiện cho 0,5 điểm, từ 3 biểu hiện trở lên cho đủ điểm)

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

5. Tự luận
1 điểm

Từ nội dung của bài thơ, em hãy rút ra bài học trong cách ứng xử với cha mẹ của mình?

Xem đáp án

Bài học trong cách ứng xử với cha mẹ của mình:

- Cha mẹ đã hi sinh, vất vả nhiều vì con cái; luôn yêu thương các con.

- Là con, phải biết yêu thương, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

- Con cần chăm ngoan, học giỏi, chăm chỉ làm việc nhà phụ giúp mẹ.

- Trong cuộc sống hàng ngày, cần quan tâm, chia sẻ, quan tâm, chăm sóc cha mẹ...

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

6. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Truyền thuyết về thời đại Hùng Vương có nội dung ý nghĩa rất phong phú. Đó là những câu chuyện phản ánh về nguồn gốc dân tộc, về truyền thống đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm, chống lại thiên tai để sống, lao động và chinh phục thiên nhiên. Đó còn là những câu chuyện về tình yêu quê hương đất nước, về tình yêu lứa đôi trong sáng thủy chung… trong thời kì dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc ta. Ngoài những truyện được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6, em còn thích một truyện truyền thuyết nào khác? Hãy kể lại truyện đó bằng lời văn của em.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại bằng lời của mình một câu chuyện truyền thuyết của dân tộc Việt mà bản thân yêu thích (ngoài SGK).

c. Kể lại một câu chuyện truyền thuyết:

HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc.

1. Mở bài (0,5 điểm)

- Giới thiệu câu chuyện truyền thuyết mình sẽ kể.

2. Thân bài (3,5 điểm)

- Kể lại diễn biến câu chuyện truyền thuyết theo một trình tự nhất định (thêm lời của mình…)

+ Câu chuyện xảy ra khi nào? Liên quan đến ai?

+ Diễn biến câu chuyện như thế nào?

+ Kết thúc ra sao?

3. Kết bài (0,5 điểm)

- Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện được kể: VD tự hào, biết ơn,…

- Liên hệ bản thân...d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, trình bày đoạn, lời đối thoại đúng quy định.e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc; sử dụng lời văn kể chuyện của bản thân sinh động, hấp dẫn, kết hợp tự sự với các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm tốt.