2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nếu \(f\left( 1 \right) = 2\)\(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)dx} = 6\) thì \(f\left( 3 \right)\) bằng

\[8.\]

\[ - 4\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \ln x\), \(y = 0\), \(x = 1\), \(x = e\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?    

\(S = \pi \int\limits_1^e {{{\left( {\ln x} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x\).

\(S = \int\limits_1^e {\ln x} \,{\rm{d}}x\).

\(S = \pi \int\limits_1^e {\ln x} \,{\rm{d}}x\).

\(S = \int\limits_1^e {\ln \left( {2x} \right)} \,{\rm{d}}x\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) mặt phẳng \(\left( \alpha \right): - 2x + 3y - z + 5 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?    

\(N\left( {5;\;1;\; - 2} \right).\)

\(Q\left( {2;\;1;\; - 1} \right).\)

\(M\left( {2;\;2;\; - 3} \right).\)

\(P\left( { - 3;\;2;\;4} \right).\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là    

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {1\,;\; - 2\,;\; - 1} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1\,;\;2\,;\;3} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1\,;\;2\,;\;1} \right).\)

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1\,;\; - 2\,;\;1} \right).\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu tâm \(I\left( {1;\;0;\; - 2} \right),\) bán kính \(R = 4?\)    

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 16.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 4.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2;2;1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {5;2; - 3} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:    

\(5x + 2y - 3z - 17 = 0.\)

\(2x + 2y + z - 11 = 0.\)

\(5x + 2y - 3z - 11 = 0.\)

\(2x + 2y + z - 17 = 0.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {3; - 2;1} \right),N\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình đường thẳng \(MN\)    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 2 + 2t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = - 2 - 2t\\z = - 3 - t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2\\z = 3 + t\end{array} \right..\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\). Tính góc giữa mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\)có phương trình \(\left( P \right):x + z + 1 = 0\).    

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( {1; - 2; - 3} \right),\,\,B\left( { - 1;4;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}.\)Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua trung điểm của đoạn \(AB\) và song song với đường thẳng \(d\)    

\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}.\)

\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}.\)

\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}.\)

\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(I\left( {1;0;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z + 4 = 0\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là    

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \[A\]\[B\], với \[P\left( A \right) = 0,6\], \[P\left( B \right) = 0,7\], \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Tính \[P\left( {A|B} \right)\].    

\[\frac{3}{7}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{7}\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2\% \) và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \(6\% \) những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?    

\(0,3\).

\(0,03\).

\(0,04\).

\(0,4\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một vật chuyển động với gia tốc \(a\left( t \right) = 2\cos t\)(m/s2).

a)

Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0. Khi đó, vận tốc của vật được biểu diễn bởi hàm số \(v\left( t \right) = 2\sin t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b)

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\)\(1\;{\rm{m/s}}\).

ĐúngSai
c)

Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = 0\)(s) đến thời điểm \(t = \pi \)(s) là 4 m.

ĐúngSai
d)

Quãng đường vật đi được từ thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\left( {\rm{s}} \right)\) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\left( {\rm{s}} \right)\) là 2 m.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;5} \right]\) như hình vẽ dưới đây (phần cong của đồ thị là một phần của Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\)).

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S (ảnh 1)

a)

Diện tích tam giác\(ODE\) bằng 6.

ĐúngSai
b)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và đường thẳng CB bằng \(\frac{9}{2}\).

ĐúngSai
c)

Giá trị của \(I = \int\limits_{ - 2}^3 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(\frac{{97}}{6}\).

ĐúngSai
d)

Gọi diện tích tam giác \(OED\)\({S_1}\) và diện tích hình phẳng giới hạn bởi phần cong Parabol, trục \(Ox\) và đường thẳng \(x = 1\)\({S_2}\). Khi đó \(3{S_1} > 2{S_2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:x = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x + y - z - 5 = 0\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) thuộc đường thẳng \(d\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất có bán kính \(r = 5\)

a)

Mặt phẳng \(\left( P \right):3x + y - z - 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Tọa độ tổng quát của tâm \(I\)\(\left( {t; - 1 + 2t; - 2 - t} \right)\).

ĐúngSai
c)

\(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 3\).

ĐúngSai
d)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.

a)

Xác suất học sinh được chọn là học sinh giỏi bằng 0,4.

ĐúngSai
b)

Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng 0,5.

ĐúngSai
c)

Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng 0,6.

ĐúngSai
d)

Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng 0,4.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là một parabol (P) có đỉnh \(S\left( {1; - 2} \right)\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. Biết hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và đồ thị \(y = F\left( x \right)\) cũng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. Khi đó đồ thị hàm số \(y = F\left( x \right)\) đi qua điểm \(M\left( {12;m} \right)\). Giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

1309

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)\(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = 2025\). Tính \(I = \int\limits_0^1 {f\left( {3x + 2} \right)dx} \).

Đáp án đúng:

675

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng có hình dạng là một parabol \(\left( P \right)\)có kích thước như hình vẽ, biết chiều cao cổng bằng 4 m, AB = 4 m. Người ta thiết kế cửa đi là một hình chữ nhật CDEF (với C, F AB; D, E (P)), phần còn lại (phân tô đậm) dùng để trang trí. Biết chi phí để trang trí phần tô đậm là 1 000 000 đồng/m2. Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình bên.

Một chiếc cổng có hình dạng là một para (ảnh 1)

Chi phí trang trí tối thiểu là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

4,5

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10;3;0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\) với tốc độ \(4,5\;{\rm{m/s}}\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (ảnh 1)

Giả sử cabin dừng ở điểm B có hoành độ \({x_B} = 550\). Khi đó quãng đường AB dài bao nhiêu mét?

Đáp án đúng:

810

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục tọa đô là km), một máy bay đang ở vị trí \(A\left( {3; - 2;1} \right)\) và sẽ hạ cánh ở vị trí \(B\left( {2; - 5;0} \right)\) trên đường băng. Có một đám mây được mô phỏng bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\) tại \(M\left( {\frac{{10}}{9}; - \frac{{25}}{9};\frac{7}{9}} \right)\). Tính độ cao của máy bay khi đi xuyên qua đám mây để hạ cánh (giả sử mặt đất ở vị trí máy bay đang bay được coi là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)).

Đáp án đúng:

0,4

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Chuồng I có 5 con gà mái, 2 con gà trống. Chuồng II có 3 con gà mái, 5 con gà trống. Bác Mai bắt một con gà trong số đó theo cách sau: Bác tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng I, nếu số chấm không chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng II. Sau đó, từ chuồng đã chọn bác bắt ngẫu nhiên một con gà. Gọi P là xác suất để bác Mai bắt được con gà mái. Khi đó \(84P\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

41

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack