2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = {x^3}\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\[f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + C\].

\[f\left( x \right) = 3{x^2}\].

\[f\left( x \right) = 4{x^3}\].

\[f\left( x \right) = 3{x^4}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục, không âm trên đoạn \(\left[ {a\,;\,b} \right]\) như hình. Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a\); \(x = b\) quay quanh trục \(Ox\) tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng    Đáp án đúng là: A Ta có \(\int {{x^3}} {\rm{d}}x = \frac{{{x^4}}}{4} + C\). (ảnh 1)

\(V = \pi \int\limits_b^a {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} \).

\(V = \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {15^x}\)?    

\({F_1}(x) = {15^x}\).

\({F_2}(x) = {15^x}\ln 15\).

\({F_3}(x) = \frac{{{{15}^x}}}{{\log 15}}\).

\({F_4}(x) = \frac{{{{15}^x}}}{{\ln 15}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn . Giá trị của biểu thức \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng    

7.

1.

12.

0,75.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình. Gọi \(S\) là phần diện tích hình phẳng được tô màu. Phát biểu nào sau đây là đúng? Đáp án đúng là: B (ảnh 1)    

\[S = \int\limits_{ - 1}^{ - 0,5} {f\left( x \right)dx} \].

\[S = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \].

\[S = - \left| {\int\limits_1^{ - 0,5} {f\left( x \right)dx} } \right|\].

\[S = - \int\limits_{ - 1}^{0,5} {f\left( x \right)dx} \].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn E.coli sống chủ yếu ở đường ruột và có số lượng lớn nhất trong hệ vi sinh vật của cơ thể . Một quần thể vi khuẩn E. coli được quan sát trong điều kiện thích hợp, có tốc độ sinh trưởng được cho bởi hàm số \[f\left( t \right) = {480.2^t}\ln 2.\] Trong đó \[t\] tính bằng giờ \[\left( {t > 0} \right)\], \[f\left( t \right)\] tính bằng cá thể/giờ (Nguồn: R Larson and B.Edwards,Calculus 10e, Cengage). Biết tại thời điểm bắt đầu quan sát, số lượng cá thể được ước tính một cách chính xác khoảng 480 cá thể. Hàm số biểu thị số lượng cá thể theo thời gian \[t\] là:    

\[F\left( t \right) = {480.2^t} + \ln 2\].

\[F\left( t \right) = {480.2^t}\].

\[F\left( t \right) = 480.\frac{{{2^t}}}{{\ln 2}}\].

\[F\left( t \right) = 480.\frac{{{2^t}}}{{\ln 2}} + C\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(K(1;1;1)\) nhận \(\vec u = (1;0;1)\), \(\vec v = (1;1;0)\) là căp vectơ chỉ phương có phương trình tổng quát là:    

\(x + y + z - 3 = 0\).

\(x - y + z - 1 = 0\).

\(x + y - z - 1 = 0\).

\( - x + y + z - 1 = 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 5}}{8} = \frac{{y - 9}}{6} = \frac{{z - 12}}{3}\).    

\(\overrightarrow {{u_1}} = (8;6;3)\).

\({\vec u_2} = (8;6; - 3)\).

\({\vec u_3} = ( - 8;6; - 3)\).

\({\vec u_4} = (5;9;12)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu tâm \(I\left( { - 6; - 9;15} \right)\) và đường kính bằng 10 có phương trình là:    

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), mặt phẳng cắt ba trục toa độ tại ba điểm \(D(3;0;0)\), \(E(0; - 2;0),G(0;0; - 7)\) có phương trình chính tắc là:    

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} + 1 = 0\).

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1\).

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} - \frac{z}{7} = 1\).

\(\frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{7} = 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\). Xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được gọi là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B\), ký hiệu là PAB. Phát biểu nào sau đây đúng?    

Nếu \(P\left( A \right) > 0\) thì \(P\left( {\left. A \right|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Nếu \(P\left( B \right) > 0\) thì \(P\left( {\left. A \right|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {\left. A \right|B} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).

Nếu \(P\left( {A \cap B} \right) > 0\) thì \(P\left( {\left. A \right|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {A \cap B} \right)}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ hình cây như hình. Xác suất của biến cố \(B\)

Cho sơ đồ hình cây như hình. Xác suất của biến cố \(B\) là (ảnh 1)

\(0,42\).

\(0,62\).

\(0,28\).

\(0,48\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + x\).

a)

\(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b)

Giá trị tích phân \(\int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} \left( {a < b} \right)\) luôn dương.

ĐúngSai
c)

Với \(t = 2x\) thì \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {f\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\sin 2x + 2x} \right)dx} \).

ĐúngSai
d)

Diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và các đường thẳng \(x = \frac{\pi }{3},x = 2\pi \) có dạng \(\frac{a}{b}{\pi ^2} - \frac{1}{2}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a + b = 35\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {2;1;0} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\).

a)

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\) và vuông góc với \(d\) có phương trình tổng quát là \(2x + by + cz + d = 0\). Khi đó \(b + c + d = - 5\).

ĐúngSai
c)

Gọi \(M'\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(d\). Khi đó \(M'\left( {1;0; - 2} \right)\).

ĐúngSai
d)

Phương trình đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{a} = \frac{z}{b}\) đi qua \(M\) cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\). Khi đó \(a + b = - 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\) và điểm \(M\left( { - 1;0;2} \right)\).

a)

Mặt cầu tâm \(I\) đi qua điểm \(M\) có bán kính là \(R = IM = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(M\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

ĐúngSai
c)

Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tại điểm \(M\)\( - 2x + 2y - z = 0\).

ĐúngSai
d)

Phương trình mặt cầu tâm \(I\), cắt trục \(Ox\) tại hai điểm \(A\)\(B\) sao cho độ dài đoạn \(AB = 2\sqrt 3 \)\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 16\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một chuyến bay khởi hành đúng giờ là \(P\left( D \right) = 0,83\); xác suất để nó đến đúng giờ là \(P\left( A \right) = 0,82\); xác suất để nó khởi hành và đến đều đúng giờ là \(P\left( {D \cap A} \right) = 0,78\).

Xác suất để một máy bay đến đúng giờ biết rằng nó đã khởi hành đúng giờ là 0,94.

Xác suất để một máy bay khởi hành đúng giờ biết rằng nó sẽ đến đúng giờ là 0,85.

Xác suất để một máy bay đến đúng giờ biết rằng nó khởi hành không đúng giờ là 0,24.

Xác suất để một máy bay khởi hành đúng giờ biết rằng nó sẽ đến không đúng giờ là 0,95.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho đồ thị hàm số \(y = \cos x\) và hình phẳng được tô màu như hình bên dưới. Tính diện tích hình phẳng đó (làm tròn đến hàng đơn vị).

Cho đồ thị hàm số \(y = \cos x (ảnh 1)

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^{\ln 2} {\frac{{{e^x}dx}}{{{e^x} + 3}}} = a\ln 2 + b\ln 5\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

−1

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế: Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol \[y = f\left( x \right)\]\[y = g\left( x \right)\] như hình bên dưới (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là decimét). Bạn Hải cần tính diện tích của logo để báo giá cho cơ sở y tế đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Bạn Hải nhận thiết kế logo hình c (ảnh 1)

Đáp án đúng:

9,8

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí \(A\left( {3;\, - 2;\,3} \right)\) đến vị trí \(B\left( {8;\,8;\,0} \right)\). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng \(AB\) và sân bay (một phần của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

15

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17 cm, 18 cm, 21 cm (tham khảo hình minh họa). Hỏi độ dài đường kính của quả bóng bằng bao nhiêu cm biết rằng quả bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến 24,5 cm? (kết quả là tròn đến một chữ số thập phân).

Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17 cm, 18 cm, 21 cm (ảnh 1)

Đáp án đúng:

23,9

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một cuộc thi khoa học có \(36\) bộ câu hỏi, trong đó có \(20\) bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và \(16\) bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên \(1\) bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên \(1\) bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack