Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2.
- Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,…
- Dựa vào nội dung bài đọc, học sinh trả lời câu hỏi.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CÂY GẠO
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.
(Theo Vũ Tú Nam)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
Mùa xuân
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
A. Mùa xuân
Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
Tháp đèn khổng lồ
Ngọn lửa hồng
Ngọn nến
Cả ba ý trên.
A. Tháp đèn khổng lồ
Những chú chim làm gì trên cây gạo?
Bắt sâu
Làm tổ
Trò chuyện ríu rít
Tranh giành
C. Trò chuyện ríu rít
Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng:


Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?
Ai là gì?
Ai thế nào?
Ai làm gì?
Ai ở đâu?
C. Ai làm gì?
Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” trả lời cho câu hỏi nào?
Làm gì?
Là gì?
Khi nào?
Thế nào?
C. Khi nào?
Cho các từ : gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện . Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:
a) Từ chỉ sự vật:……………………………………………
b) Từ chỉ hoạt động: ………………………………………
a) Từ chỉ sự vật: mùa xuân, cây gạo, chim chóc
b) Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện
Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
a. Con đường này là …………………………………………………..
b. Cái bút này là ………………………………………………………
a. Con đường này là con đường ngắn nhất từ nhà em đến trường.
b. Cái bút này là món quà sinh nhật bố tặng em.
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau:
Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa.
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Bàn tay cô giáo
Bàn tay cô giáo
Tết tóc cho em
Về nhà mẹ khen
Tay cô đến khéo!
Bàn tay cô giáo
Vá áo cho em
Như tay chị cả
Như tay mẹ hiền
Cô cầm tay em
Nắn từng nét chữ
Em viết đẹp thêm
Thẳng đều trang vở.
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 4-5 câu về một giờ học mà em thích.
Gợi ý:
a. Em thích giờ học nào?
b. Em và các bạn được làm gì trong giờ học?
c. Sau giờ học em cảm thấy thế nào?
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

