Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 291 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm văn bản sau:

CÂY GẠO

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

         Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.

(Theo Vũ Tú Nam)

Trót thương mùa hoa gạo - Cà Phê Thứ Bảy

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? (0,5 điểm)

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Mùa đông

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? (0,5 điểm)

Tháp đèn khổng lồ

Ngọn lửa hồng

Ngọn nến

Cả ba ý trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chú chim làm gì trên cây gạo? (0,5 điểm)

Bắt sâu

Làm tổ

Trò chuyện ríu rít

Tranh giành

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Tự luận
1 điểm

Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng (1 điểm)

Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Cây Gạo → gọi đến bao nhiêu là chim.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: (1 điểm)

(a) Từ chỉ sự vật:………………………………………

(b) Từ chỉ hoạt động: …………………………………

Xem đáp án

a) Từ chỉ sự vật là: mùa xuân, cây gạo, chim chóc (0,5đ)

b) Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện (0,5đ)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì? (1 điểm)

Ai là gì?

Ai thế nào?

Ai làm gì?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận gạch chân trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm)

Làm gì?

Là gì?

Khi nào?

Thế nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật: (0,5 điểm)

(a) Con đường này là …………………………………………………..

(b) Cái bút này là ………………………………………………………

Xem đáp án

a) Con đường này là con đường em đến trường./ là con đường đẹp nhất . /........ (1đ)

b) Cái bút này là cái bút đẹp nhất./ Cái bút này là cái bút to nhất./….

9. Tự luận
1 điểm

Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau: (0,5 điểm)

Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa.

Xem đáp án

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa (0,5đ) – Mỗi dấu phẩy đúng 0,25đ

10. Tự luận
1 điểm

Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Bàn tay cô giáo

Bàn tay cô giáo

Tết tóc cho em

Về nhà mẹ khen

Tay cô đến khéo!

Bàn tay cô giáo

Vá áo cho em

Như tay chị cả

Như tay mẹ hiền

Cô cầm tay em

Nắn từng nét chữ

Em viết đẹp thêm

Thẳng đều trang vở.

Xem đáp án

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày đúng, đủ (4 điểm).

- Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần).

- Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ (0,25 điểm) toàn bài.

11. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết đoạn văn khoảng 3 – 5 câu về một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích.

Gợi ý:

(a) Đồ vật em yêu thích là đồ vật gì?

(b) Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc gì nổi bật?

(c) Em thường dùng đồ vật đó vào những lúc nào?

(d) Tình cảm của em đối với đồ vật đó ? Em giữ gìn đồ vật đó như thế nào?

Xem đáp án

- Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau cho 6 điểm.

+ HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo gợi ý của đề bài, trình bày thành đoạn văn.

+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả.

+ Viết đủ số câu, chưa sắp xếp câu thành đoạn văn cho 5,0 điểm.

+ Viết chưa đủ 4 câu nhưng đúng ý cho 4 điểm.

+ Bài văn viết được từ 1 đến 2 câu cho 2,5 – 3,5 điểm.