Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
10 câu hỏi
Phần 1: Đọc hiểu (6điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
HẠT GIỐNG
Hạt giống chơi ú tim,
Dấu mình sâu dưới đất,
Co người, run, nhắm mắt
Hồi hộp như trái tim.
Dưới đất đen, tối đen
Hạt giống, ôi, rất sợ,
Không cựa mình, nín thở,
Sợ chim thấy moi lên.
Nhưng giọt sương long lanh
Và mặt trời vẫy gọi
Hạt giống không cưỡng nổi
Nhú lên hai mầm xanh.
(Grabiela Mistral, Thái Bá Tân dịch)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thơ tự do
Thơ lục bát
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Chọn D
Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ là gì?
Tự sự, miêu tả
Biểu cảm, miêu tả
Nghị luận, tự sự
Miêu tả, thuyết minh
Chọn B
Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là gì?
Nhịp 2/2/1 và 2/3
Nhịp 3/2 và 1/4
Nhịp 2/3 và 3/2
Nhịp 3/2 và 1/1/3
Chọn C
Hai câu thơ nào có sử dụng yếu tố miêu tả trong bài thơ?
Hạt giống chơi ú tim/ Hồi hộp như trái tim
Dưới đất đen, tối đen/ Nhưng giọt sương long lanh
Nhưng giọt sương long lanh/ Hạt giống không cưỡng nổi
Dấu mình sâu dưới đất/ Không cựa mình, nín thở
Chọn B
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
hồi hộp, long lanh
nín thở, long lanh
hồi hộp, mầm xanh
nhắm mắt, đất đen
Chọn A
Bài thơ sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ nào?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Nói quá
Chọn B
Điều gì đã giúp hạt giống vượt qua nỗi sợ hãi để nảy mầm?
Đất và những chú chim
Giọt sương và các hạt giống khác
Giọt sương và ánh nắng mặt trời
Ánh nắng mặt trời và các hạt giống khác
Chọn C
Phó từ trong dòng thơ “Hạt giống không cưỡng nổi/ Nhú lên hai mầm xanh.” là từ ngữ nào?
Không
Nổi
Nhú
Lên
Chọn A
Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất? Hãy viết đoạn văn ngắn trình bày những điều em yêu thích trong khổ thơ đó.
- HS nêu cảm nhận của em về khổ thơ yêu thích nhất.
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng)
+ Đảm bảo yêu cầu nội dung.
Ví dụ:
Nhưng giọt sương long lanh
Và mặt trời vẫy gọi
Hạt giống không cưỡng nổi
Nhú lên hai mầm xanh
=> Ta thấy, khi có niềm tin hoặc sự động viên sẽ vượt qua nỗi sợ hãi. Cũng giống như mầm non này, khi không cố gắng ngoi mình lên mặt đất thì chẳng bao giờ trở thành mầm xanh được,…
Phần 2: Viết (4 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật tía nuôi trong văn bản “Đi lấy mật” trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích: mở bài, thân bài và kết bài. | 0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích đặc điểm nhân vật tía nuôi trong văn bản “Đi lấy mật” trích “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi. | ||
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. - Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích và nhân vật. - Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật. - Nêu đặc điểm của nhân vật tía nuôi: + Hình dáng + Lời nói, cử chỉ, hành động + Cách tía đối xử với hai đứa An và Cò + Sự quan tâm của tía với cậu bé An + Cách tía nuôi truyền dạy những kinh nghiệm đi rừng cho An - Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật: - Khái quát và đánh giá về nhân vật. - Cảm nhận về nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An. | ||
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | ||
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt mạch lạc. |




