Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Phần I. Đọc - hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Thể loại của đoạn trích trên là:
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Truyện truyền thuyết
Truyện ngắn
Chọn B
Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
Lời của người kể chuyện
Lời của nhân vật Nhím
Lời của nhân vật Thỏ
Lời của Nhím và Thỏ
Chọn A
Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Chọn A
Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì?
quay tròn, không giữ được thăng bằng.
ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Chọn C
Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Chọn B
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”
Bốn từ
Năm từ
Sáu từ
Bảy từ
Chọn C
Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào?
Nhím rút, tấm vải
Một chiếc, để may
Chiếc lông, tấm vải
Lông nhọn, trên mình
Chọn C
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
Lo sợ
Lo lắng
Lo âu
Lo ngại
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài học đáng quý nào?
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó khăn.
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
Phần II. Viết (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. | 0,25 điểm |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một lần em giúp đỡ người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh | 0,25 điểm | |
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm. - Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Những ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân. | 2,5 điểm | |
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,5 điểm | |
| e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. | 0,5 điểm |
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. |
|

